Trang chủ › Đề mẫu › Nông nghiệp (Tokutei 2)
Đề thi mẫu Nông nghiệp (Tokutei 2) – 10 câu có đáp án
農業(2号)
10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).
Câu 1
労働基準法の第41条では、農業は天候などの自然条件に左右されるため、労働時間や休日だけでなく、深夜業の割増賃金および年次有給休暇の規定も適用除外とされている。
Theo Điều 41 Luật Tiêu chuẩn Lao động Nhật Bản, vì nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên như thời tiết nên không chỉ quy định về giờ làm việc và ngày nghỉ, mà cả quy định về tiền lương làm thêm ban đêm và nghỉ phép năm có hưởng lương cũng thuộc diện miễn áp dụng.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Trong ngành nông nghiệp và chăn nuôi, các quy định về giờ làm việc, giờ giải lao và ngày nghỉ được miễn áp dụng theo Điều 41, nhưng quy định về phụ cấp làm việc ban đêm (từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau) và nghỉ phép năm có hưởng lương vẫn được áp dụng đầy đủ. (Giáo trình: ASAT Bậc 2 An toàn vệ sinh 1-4 p.2)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 労働基準法 | Luật Tiêu chuẩn Lao động |
| 労働時間 | thời gian lao động |
| 割増賃金 | tiền lương phụ trội (làm thêm) |
| 年次有給休暇 | nghỉ phép năm có hưởng lương |
Câu 2
ある殺虫剤(乳剤)のラベルに「希釈倍数 2,000倍、10a当たり散布液量 150L」と記載されている。面積 30aのほ場に散布する薬液を作る場合、必要な農薬の原液量はいくらか。
Trên nhãn của một loại thuốc trừ sâu (dạng nhũ dầu) có ghi 'Hệ số pha loãng 2.000 lần, lượng nước thuốc phun trên mỗi 10a là 150L'. Khi pha dung dịch thuốc để phun cho ruộng rộng 30a, lượng thuốc nguyên chất cần dùng là bao nhiêu?
- A. 225mLの農薬原液が必要となる
Cần tổng cộng 225 mL thuốc nguyên chất - B. 全体で150mLの農薬原液が必要となる
Cần tổng cộng 150 mL thuốc nguyên chất - C. 全体で300mLの農薬原液が必要となる
Cần tổng cộng 300 mL thuốc nguyên chất
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Lượng dung dịch phun cho 30a là 150L × 3 = 450L (450.000 mL). Với hệ số pha loãng 2.000 lần, lượng thuốc nguyên chất cần lấy là 450.000 mL ÷ 2.000 = 225 mL. (Giáo trình: ASAT Bậc 2 An toàn vệ sinh 4-3 p.25)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 殺虫剤 | thuốc trừ sâu |
| 希釈倍数 | hệ số pha loãng |
| 散布液量 | lượng dung dịch phun |
| 原液量 | lượng thuốc nguyên chất |
Câu 3
日本の食料自給率(令和4年度・重量ベース)において、自給率が約97%と最も高い水準を維持している品目はどれか。
Trong tỷ lệ tự cung lương thực của Nhật Bản (năm Reiwa 4, tính theo trọng lượng), mặt hàng nào duy trì mức tự cung cao nhất ở mức khoảng 97%?
- A. 国内生産量が少ない大豆や小麦
Đậu tương và lúa mì có sản lượng trong nước thấp - B. 主食用として国内で生産される米
Lúa gạo được sản xuất trong nước làm lương thực chính - C. 輸入品の割合が増えている果実類
Các loại cây ăn quả có tỷ trọng nhập khẩu đang tăng
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Tính theo trọng lượng (năm Reiwa 4), tỷ lệ tự cung của Nhật Bản đối với lúa gạo đạt 97%, rau củ 79%, trái cây 38%, lúa mì 16% và đậu tương 6%. (Giáo trình: ASAT Bậc 2 Trồng trọt 第1章 2 p.2)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 食料自給率 | tỷ lệ tự cung lương thực |
| 国内生産量 | sản lượng sản xuất trong nước |
| 主食用 | dùng làm lương thực chính |
Câu 4
植物に当たる光の強さを徐々に強くしていくとき、光合成による二酸化炭素の吸収量と呼吸による二酸化炭素の放出量が等しくなり、見かけの光合成速度がゼロになる光の強さを「光補償点」という。
Khi tăng dần cường độ ánh sáng chiếu vào cây trồng, cường độ ánh sáng tại đó lượng CO2 hấp thụ qua quang hợp bằng với lượng CO2 thải ra qua hô hấp, làm cho tốc độ quang hợp biểu kiến bằng 0 được gọi là 'điểm bù ánh sáng'.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó lượng CO2 hấp thụ do quang hợp cân bằng với lượng CO2 thải ra do hô hấp. Nếu cường độ sáng tăng thêm tới mức tốc độ quang hợp không tăng nữa thì gọi là điểm bão hòa ánh sáng . (Giáo trình: ASAT Bậc 2 Trồng trọt 第2章 3 p.9)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 光合成 | quang hợp |
| 二酸化炭素 | khí cacbonic (CO2) |
| 光補償点 | điểm bù ánh sáng |
| 呼吸 | hô hấp |
Câu 5
次の写真のように、葉や茎の表面に白いうどん粉をまぶしたようなカビが生え、乾燥した環境でも発生しやすい病害はどれか。
Như trong hình dưới đây, bệnh hại nào có lớp nấm màu trắng giống như rắc bột mì mọc trên bề mặt lá và thân, đồng thời dễ phát sinh ngay cả trong môi trường khô ráo?

- A. 低温多湿の環境で灰色のカビが生える灰色かび病
Bệnh mốc xám mọc nấm màu xám trong điều kiện ẩm thấp, nhiệt độ thấp - B. 地際部が腐敗して強い悪臭を放つ軟腐病
Bệnh thối nhũn làm thối phần gốc sát mặt đất và bốc mùi hôi - C. 白い粉状のカビが生えるうどんこ病
Bệnh phấn trắng phủ lớp nấm dạng bột màu trắng trên bề mặt lá
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Bệnh phấn trắng do nấm sợi gây ra, tạo thành các mảng trắng như bột mì trên bề mặt lá và thân, làm giảm khả năng quang hợp và phát sinh nhiều khi thời tiết hơi khô. (Giáo trình: ASAT Bậc 2 Trồng trọt 資料 p.128)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 病害 | bệnh hại cây trồng |
| 乾燥 | khô ráo, sấy khô |
| 軟腐病 | bệnh thối nhũn |
Câu 6
水稲の直播栽培は、育苗や田植え作業が不要になるため春作業の労働時間を短縮できるが、移植栽培に比べて出芽・苗立ちが不安定になりやすく、雑草防除や倒伏対策が重要となる。
Canh tác lúa nước gieo thẳng không cần ươm mạ và cấy lúa nên rút ngắn được thời gian lao động vụ xuân, nhưng so với canh tác cấy mạ thì sự nảy mầm và đứng cây dễ thiếu ổn định hơn, đòi hỏi phải chú trọng phòng trừ cỏ dại và chống đổ ngã.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Gieo thẳng giúp bỏ qua khâu ươm mạ và cấy lúa nên giảm chi phí và nhân công, nhưng cây lúa dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết khi mọc mầm, dễ bị cỏ dại cạnh tranh và rễ ăn nông dễ đổ ngã hơn lúa cấy. (Giáo trình: ASAT Bậc 2 Trồng trọt 第3章 1 p.37)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 労働時間 | thời gian lao động |
| 水稲 | lúa nước |
| 直播栽培 | canh tác gieo thẳng |
| 移植栽培 | canh tác cấy mạ |
Câu 7
水稲の種子予措において、充実した良質な種もみを選別する「塩水選」と、その後に行う「浸種」の基準として適切な組合わせはどれか。
Trong khâu xử lý hạt giống lúa nước, sự kết hợp nào sau đây là đúng tiêu chuẩn giữa 'chọn giống bằng nước muối' để lấy hạt chắc khỏe và 'ngâm giống' thực hiện ngay sau đó?
- A. うるち米は比重1.03の塩水で選別し、水温25℃で浸種する
Gạo tẻ chọn bằng nước muối tỷ trọng 1,03 và ngâm giống ở nhiệt độ nước 25°C - B. うるち米は比重1.13の塩水で選別し、積算水温100℃を目安に浸種する
Gạo tẻ chọn bằng nước muối tỷ trọng 1,13 và ngâm giống theo mốc tổng tích ôn nước 100°C - C. うるち米は比重1.25の塩水で選別し、積算水温30℃を目安に浸種する
Gạo tẻ chọn bằng nước muối tỷ trọng 1,25 và ngâm giống theo mốc tổng tích ôn nước 30°C
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Khi chọn giống lúa bằng nước muối , giống lúa tẻ và lúa nếp thường dùng nước muối có tỷ trọng khoảng 1,13 để lấy hạt chìm, rửa sạch muối rồi ngâm nước ở 10–15°C cho đến khi tổng nhiệt độ nước tích lũy (nhiệt độ nước × số ngày) đạt khoảng 100°C. (Giáo trình: ASAT Bậc 2 Trồng trọt 第3章 2 p.40)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 水稲 | lúa nước |
| 種子予措 | xử lý hạt giống trước khi gieo |
| 塩水選 | chọn giống bằng nước muối |
| 浸種 | ngâm giống |
Câu 8
野菜の種子には光が当たることで発芽が促進される「好光性種子」がある。播種時の覆土を薄くする好光性種子の組合わせとして正しいものはどれか。
Trong các loại hạt giống rau, có nhóm 'hạt giống ưa sáng' được kích thích nảy mầm khi tiếp xúc với ánh sáng. Tổ hợp nào sau đây gồm các hạt giống ưa sáng cần lấp đất mỏng khi gieo?
- A. ダイコン、トマト、スイカ
Củ cải trắng, cà chua, dưa hấu - B. タマネギ、ナス、キュウリ
Hành tây, cà tím, dưa chuột - C. ニンジン、レタス、ハクサイ
Cà rốt, xà lách, cải thảo
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Cà rốt, xà lách, cải thảo, cải bắp, tần ô là các hạt giống ưa sáng nên khi gieo chỉ phủ lớp đất mỏng. Ngược lại, củ cải trắng, cà chua, dưa hấu, hành tây là hạt giống kỵ sáng . (Giáo trình: ASAT Bậc 2 Trồng trọt 第5章 1 p.58)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 好光性種子 | hạt giống ưa sáng |
| 発芽 | nảy mầm |
| 覆土 | lấp đất phủ hạt |
Câu 9
施設園芸で用いられる被覆資材のうち、保温性が最も優れているが、ほこりが付きやすく経年劣化による光線透過率の低下が早いため1〜2年で張り替えるフィルムはどれか。
Trong các vật liệu che phủ dùng cho nhà màng nông nghiệp, loại màng nào giữ nhiệt tốt nhất nhưng dễ bám bụi và nhanh giảm độ truyền sáng do lão hóa nên phải thay mới sau 1–2 năm?
- A. 10年以上の耐候性を持つフッ素樹脂フィルム(ETFE)
Màng nhựa fluoropolymer (ETFE) có độ bền thời tiết trên 10 năm - B. ポリオレフィン系樹脂を原料とする農業用POフィルム(農PO)
Màng PO nông nghiệp (No-PO) làm từ nhựa hệ polyolefin - C. 塩化ビニル樹脂を原料とする農業用塩化ビニルフィルム(農ビ)
Màng nhựa polyvinyl clorua nông nghiệp (Nobi) làm từ nhựa PVC
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Màng PVC nông nghiệp có khả năng giữ nhiệt và truyền sáng ban đầu rất tốt, nhưng dễ bám bụi và nhanh xuống cấp nên tuổi thọ chỉ khoảng 1–2 năm. (Giáo trình: ASAT Bậc 2 Trồng trọt 第6章 1 p.77)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 施設園芸 | nông nghiệp nhà màng/nhà kính |
| 被覆資材 | vật liệu che phủ |
| 保温性 | khả năng giữ nhiệt |
| 光線透過率 | độ truyền sáng |
Câu 10
次の図の土壌水分計(テンションメーター)において、真空計の目盛りが「pF 3.2」を示している。このときの土壌水分状態の判断と対応として適切なものはどれか。
Trong sơ đồ đồng hồ đo độ ẩm đất (ẩm kế sức căng / tensiometer) dưới đây, kim đồng hồ chân không chỉ ở mức 'pF 3.2'. Đánh giá tình trạng ẩm của đất và cách xử lý nào sau đây là phù hợp?

- A. 土壌が乾いているため、かん水を行う
Đất đang bị khô nên cần tiến hành tưới nước ngay - B. 土壌水分が最適な範囲にあるため、そのまま様子を見る
Độ ẩm đất đang ở mức tối ưu nên tiếp tục theo dõi - C. 土壌水分が過剰な状態であるため、排水対策を行う
Độ ẩm đất đang dư thừa nên cần thực hiện tiêu thoát nước
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Giá trị pF thích hợp cho sự sinh trưởng của cây trồng là 1,8–2,7. Khi giá trị pF vượt quá 3,0 (ví dụ pF 3,2) nghĩa là đất đã bị khô, lực hút giữ nước của đất lớn làm rễ khó hút nước nên cần tưới nước kịp thời. (Giáo trình: ASAT Bậc 2 Trồng trọt 第6章 2 p.81)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 土壌水分計 | đồng hồ đo độ ẩm đất |
| かん水 | tưới nước |
| 排水対策 | biện pháp tiêu thoát nước |