Trang chủ › Đề mẫu › Nông nghiệp
Đề thi mẫu Nông nghiệp – 10 câu có đáp án
農業
10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).
Câu 1
日本の国土は南北に長く、北海道から沖縄まで地域によって気候が大きく異なり、四季の変化がはっきりしている。
Lãnh thổ Nhật Bản trải dài từ Bắc xuống Nam, khí hậu khác biệt lớn tùy theo vùng từ Hokkaido đến Okinawa và có sự thay đổi bốn mùa rõ rệt.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Nhật Bản có địa hình trải dài theo chiều Bắc - Nam nên khí hậu rất đa dạng giữa các vùng và có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông phân hóa rõ rệt, tạo điều kiện trồng nhiều loại cây trồng khác nhau. (Giáo trình: ASAT 耕種テキスト 第1章 1)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 国土 | lãnh thổ quốc gia |
| 気候 | khí hậu |
| 四季 | bốn mùa |
Câu 2
図のように農薬を散布するとき、作業者の服装や保護具の着け方として正しいものはどれか。
Khi phun thuốc bảo vệ thực vật như trong hình, cách mặc trang phục và đồ bảo hộ nào của người lao động là đúng?

- A. 防除衣や保護メガネ、マスク、ゴム手袋を着用して散布する。
Mặc quần áo bảo hộ phun thuốc, kính bảo hộ, khẩu trang chuyên dụng và găng tay cao su. - B. 暑さを防ぐため、半袖シャツと半ズボンでマスクだけを着ける。
Để chống nóng, mặc áo sơ mi cộc tay, quần đùi và chỉ đeo mỗi khẩu trang khi phun thuốc. - C. 動きやすいよう、素手と運動靴のまま薬剤を散布する。
Để dễ cử động, để tay trần và đi giày thể thao bình thường khi phun hóa chất.
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Hình vẽ thể hiện người lao động đang chuẩn bị phun thuốc bảo vệ thực vật với đầy đủ đồ bảo hộ. Khi pha chế và phun thuốc, bắt buộc phải mặc đồ bảo hộ chống thấm (bōjoi), đeo kính bảo hộ, mặt nạ/khẩu trang phòng độc, găng tay cao su và ủng cao su để ngăn thuốc tiếp xúc với da hoặc hít phải. (Giáo trình: ASAT 耕種テキスト 第2章 17 / 第3章 1)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 農薬 | thuốc bảo vệ thực vật |
| 散布 | phun, rải |
| 防除衣 | quần áo bảo hộ phun thuốc |
| 保護具 | dụng cụ bảo hộ |
Câu 3
植物が光を受けて、二酸化炭素と水からデンプンなどの養分と酸素を作る働きを光合成という。
Hoạt động thực vật tiếp nhận ánh sáng để tạo ra chất dinh dưỡng (như tinh bột) và oxy từ khí cacbonic và nước được gọi là quang hợp.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Quang hợp (kōgōsei) là quá trình lá cây hấp thụ ánh sáng mặt trời, sử dụng khí cacbonic (CO2) và nước để tổng hợp chất hữu cơ (tinh bột, đường) phục vụ sinh trưởng và giải phóng khí oxy. (Giáo trình: ASAT 耕種テキスト 第2章 2)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 植物 | thực vật |
| 二酸化炭素 | khí cacbonic (CO2) |
| 養分 | chất dinh dưỡng |
| 光合成 | quang hợp |
Câu 4
耕した畑に一定の間隔で溝を掘り、その溝に沿って種をすじ状にまく方法はどれか。
Phương pháp đào rãnh theo khoảng cách nhất định trên ruộng đã cày xới rồi gieo hạt thành hàng dọc theo rãnh đó là phương pháp nào?
- A. 畑の全体に種を散らす「ばらまき」
Gieo vãi (baramaki) rải hạt khắp mặt ruộng - B. 溝に沿って種をまく「条まき」
Gieo hàng (sujimaki) rải hạt dọc theo rãnh - C. 等間隔に種をまく「点まき」
Gieo hốc (tenmaki) bỏ vài hạt vào lỗ cách đều
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Có 3 cách gieo hạt chính: gieo hàng (sujimaki / jōmaki) là rạch rãnh thẳng và rải hạt thành đường dọc theo rãnh; gieo vãi (baramaki) là rải đều hạt khắp mặt luống; gieo hốc (tenmaki) là bỏ từng cụm vài hạt theo khoảng cách cố định. (Giáo trình: ASAT 耕種テキスト 第2章 5)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 間隔 | khoảng cách |
| 溝 | rãnh |
| 条まき | gieo theo hàng |
| 点まき | gieo theo hốc |
Câu 5
同じ畑で同じ種類(同じ科)の作物を続けて栽培すると、土壌中の特定の病害虫が増えて生育が良くなる。
Nếu trồng liên tiếp cùng một loại cây trồng (cùng một họ) trên cùng một ruộng thì sâu bệnh hại đặc thù trong đất sẽ tăng lên giúp cây sinh trưởng tốt hơn.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Việc trồng liên tục các cây cùng họ trên một ruộng gọi là độc canh/liên canh (rensaku), làm sâu bệnh đặc hữu trong đất tích tụ và dinh dưỡng mất cân bằng, khiến cây sinh trưởng kém đi rõ rệt (hiện tượng trở ngại do trồng liên vụ - rensaku shōgai). (Giáo trình: ASAT 耕種テキスト 第2章 9)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 栽培 | trồng trọt, canh tác |
| 土壌中 | trong đất |
| 病害虫 | sâu bệnh hại |
| 生育 | sự sinh trưởng |
Câu 6
図のように、密生して発芽した苗のうち、生育の悪いものや混み合ったものを抜き取る作業を何というか。
Như trong hình, thao tác nhổ bỏ những cây con mọc dày hoặc kém phát triển trong số các cây mới nảy mầm được gọi là gì?

- A. 混んだ苗を抜く「間引き」
Tỉa thưa (mabiki) nhổ bớt và giữ lại cây khỏe - B. 株元に土を集めて寄せる「土寄せ」
Vun gốc (tsuchiyose) gom đất vun vào gốc cây - C. 本畑へ苗を移して植える「定植」
Trồng cố định (teishoku) đưa cây con ra ruộng chính
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Hình vẽ minh họa bàn tay đang nhổ bớt những cây mầm mọc chen chúc, giữ lại cây mầm khỏe mạnh. Thao tác loại bỏ cây còi cọc, sâu bệnh hoặc mọc quá dày để đảm bảo ánh sáng và dinh dưỡng cho cây còn lại gọi là tỉa thưa (mabiki). (Giáo trình: ASAT 耕種テキスト 第2章 6)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 発芽 | nảy mầm |
| 間引き | tỉa thưa cây con |
| 土寄せ | vun đất vào gốc |
| 定植 | trồng cố định ra ruộng chính |
Câu 7
カレンダーの日付の読み方として、「8日」と同じように特別な読み方をする「20日」の正しいひらがな表記はどれか。
Về cách đọc ngày trên lịch trong tiếng Nhật, cách viết hiragana đúng cho cách đọc đặc biệt của ngày 20 trong tháng là cách nào?
- A. 日付の「にじゅうにち」
nijūnichi - B. 日付の「ふたつか」
futatsuka - C. 日付の「はつか」
hatsuka
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Khi nói ngày trong tháng bằng tiếng Nhật, ngày mùng 20 có cách đọc đặc biệt là "hatsuka" (không đọc là nijūnichi). Khi nghe quản lý thông báo lịch gieo hạt hay thu hoạch vào ngày 20, cần nhớ cách đọc này. (Giáo trình: ASAT 日本語テキスト 2 数字(カレンダー))
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 日付 | ngày tháng |
| 読み方 | cách đọc |
| 特別 | đặc biệt |
| 表記 | cách ghi, ký hiệu |
Câu 8
図の道具は、収穫物や肥料などを載せて手で押して運ぶときに使う。この道具の名称はどれか。
Dụng cụ trong hình được dùng để chất nông sản thu hoạch hoặc phân bón lên rồi đẩy bằng tay để vận chuyển. Tên của dụng cụ này là gì?

- A. 草を刈り取る「かま」
Cái liềm (kama) dùng để cắt cỏ - B. 土を耕す「くわ」
Cái cuốc (kuwa) dùng để xới đất - C. 荷物を運ぶ「一輪車」
Xe rùa một bánh (ichirinsha / nekoguruma) dùng chở đồ
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Hình vẽ là chiếc xe đẩy tay một bánh dùng trong nông trại. Trong tiếng Nhật nông nghiệp, xe rùa một bánh được gọi là "ichirinsha" (hoặc "nekoguruma"). "Kuwa" là cái cuốc, còn "kama" là cái liềm cắt cỏ. (Giáo trình: ASAT 日本語テキスト 3 名詞(道具))
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 道具 | dụng cụ |
| 収穫物 | nông sản thu hoạch |
| 肥料 | phân bón |
| 一輪車 | xe rùa một bánh |
Câu 9
イネの栽培には水田で作る水稲と畑で作る陸稲があり、日本で生産される米の大部分は陸稲である。
Trong canh tác lúa có lúa nước (suitō) trồng ở ruộng nước và lúa cạn (rikutō) trồng trên nương rẫy; đại đa số lúa gạo sản xuất tại Nhật Bản là lúa cạn.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Lúa chia làm lúa nước (suitō) và lúa cạn (rikutō), nhưng tại Nhật Bản hầu hết diện tích và sản lượng lúa gạo đều là lúa nước (suitō) trồng trong ruộng ngập nước, chứ không phải lúa cạn. (Giáo trình: ASAT 耕種テキスト 第4章 1)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 水田 | ruộng nước |
| 水稲 | lúa nước |
| 陸稲 | lúa cạn |
| 大部分 | đại đa số, phần lớn |
Câu 10
図のように、水稲の生育の途中で水田の水を一時的に抜き、土を乾かして根に酸素を送る管理作業はどれか。
Như trong hình, công việc quản lý rút cạn nước ruộng tạm thời vào giữa kỳ sinh trưởng của lúa nước để làm khô mặt đất và cung cấp oxy cho bộ rễ gọi là gì?

- A. 田植え前に行う「代かき」
Bừa ngấu làm phẳng ruộng trước khi cấy (shirokaki) - B. 種もみを選ぶ「塩水選」
Chọn hạt thóc giống bằng nước muối (ensuisen) - C. 夏場に行う「中干し」
Phơi ruộng giữa vụ thực hiện vào mùa hè (nakaboshi)
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Hình vẽ cho thấy ruộng lúa xanh đang được tháo cạn nước để mặt đất nứt chân chim nhẹ. Đây là kỹ thuật phơi ruộng giữa vụ (nakaboshi), giúp thoát khí độc trong đất, cung cấp oxy cho rễ mọc khỏe xuống sâu và hạn chế nhánh lúa vô hiệu. (Giáo trình: ASAT 耕種テキスト 第4章 2(6))
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 一時的 | tạm thời |
| 代かき | bừa ngấu mặt ruộng |
| 中干し | rút nước phơi ruộng giữa vụ |
| 塩水選 | chọn giống bằng nước muối |