Trang chủ › Đề mẫu › Chế tạo công nghiệp - Cơ khí & Điện tử
Đề thi mẫu Chế tạo công nghiệp - Cơ khí & Điện tử – 10 câu có đáp án
製造分野
10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).
Câu 1
作業の前に行う指差呼称の目的は、確認対象を指で差し、声に出して確認することでミスを防ぐことである。
Mục đích của việc chỉ tay và hô xác nhận (Shisa koshou) trước khi thao tác là chỉ vào đối tượng cần kiểm tra và hô to xác nhận để phòng ngừa sai sót.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Phát biểu này đúng. Chỉ tay và hô xác nhận giúp tập trung ý thức vào đối tượng cần kiểm tra, xác nhận đúng trạng thái và ngăn ngừa sai sót do nhầm lẫn trước khi thao tác.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 作業 | công việc, thao tác |
| 指差呼称 | chỉ tay và hô xác nhận |
| 目的 | mục đích |
Câu 2
ノギスを使って測定できるものの組み合わせは、回路の電圧・電流・電気抵抗の値である。
Nhóm đại lượng có thể đo được bằng thước cặp là giá trị điện áp, dòng điện và điện trở của mạch điện.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Phát biểu này sai. Thước cặp (ノギス) là dụng cụ đo chiều dài dùng để đo đường kính ngoài, đường kính trong, độ sâu và bậc của phôi. Điện áp, dòng điện và điện trở phải đo bằng đồng hồ vạn năng (tester).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 使う | sử dụng |
| 測定 | đo lường |
| 組み合わせ | sự kết hợp, tổ hợp |
Câu 3
ボール盤で穴あけ作業をするとき、安全のための正しい行動はどれですか。
Khi khoan bằng máy khoan bàn, hành động nào đúng để bảo đảm an toàn?
- A. 切りくずで手を傷つけないよう、軍手を着けてハンドルを操作する。
Đeo găng tay vải sợi để điều khiển tay quay nhằm tránh bị phoi làm đứt tay. - B. 薄い板材は貫通時に動きにくいため、テーブル上で手で押さえる。
Với tấm mỏng ít dịch chuyển khi mũi khoan xuyên qua nên giữ bằng tay trên bàn máy. - C. ドリルに絡んだ長い切りくずは、回転数を下げて素手で取り除く。
Khi phoi dài quấn vào mũi khoan thì giảm tốc độ quay rồi dùng tay trần gỡ ra. - D. 手袋をつけず、工作物をバイスなどで確実に固定する。
Không đeo găng và cố định chắc phôi bằng ê tô hoặc dụng cụ phù hợp.
Xem đáp án
Đáp án đúng: D
Khi khoan bằng máy khoan bàn, sợi vải găng tay rất dễ bị mũi khoan đang quay cuốn vào nên tuyệt đối không đeo găng tay, đồng thời phải kẹp chặt phôi bằng ê tô hoặc đồ gá. Tấm mỏng càng dễ bị mũi khoan cuốn xoay lúc sắp xuyên thủng nên không được giữ bằng tay; khi gỡ phoi phải dừng hẳn máy và dùng chổi hoặc móc chứ không chỉ giảm tốc độ quay rồi lấy bằng tay trần.

| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| ボール盤 | máy khoan bàn |
| 穴あけ | khoan lỗ |
| 作業 | công việc, thao tác |
| 安全 | an toàn |
Câu 4
職場の5Sとは、「整理・整頓・清掃・清潔・しつけ」の5つである。
5S tại nơi làm việc bao gồm 5 mục: 'Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seisou (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc) và Shitsuke (Sẵn sàng/Kỷ luật)'.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Phát biểu này đúng. 5S tại nơi làm việc gồm Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seisou (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc, duy trì trạng thái sạch) và Shitsuke (Sẵn sàng, rèn thói quen tuân thủ quy định).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 職場 | nơi làm việc |
| 整理 | sàng lọc |
| 整頓 | sắp xếp ngăn nắp |
| 清掃 | làm sạch |
Câu 5
研削作業で、飛散する切りくずや砥粒から目を守るためには、耐衝撃性のある保護めがねではなく日常用のサングラスを着用する。
Khi làm công việc mài, để bảo vệ mắt khỏi phoi và hạt mài văng bắn, người ta đeo kính râm thông thường hằng ngày thay vì kính bảo hộ có khả năng chống va đập.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Phát biểu này sai. Khi mài, phoi và hạt mài bắn ra với tốc độ cao nên bắt buộc phải đeo kính bảo hộ lao động có khả năng chống va đập. Kính râm hằng ngày không đủ độ bền chống va đập và dễ vỡ gây nguy hiểm cho mắt.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 研削作業 | công việc mài |
| 飛散 | bắn, văng ra |
| 切りくず | phoi gia công |
| 砥粒 | hạt mài |
Câu 6
図の場面のように、旋盤で加工した後の切りくずの処理として、正しいものはどれですか。
Trong tình huống như hình vẽ, cách xử lý phoi sau khi gia công trên máy tiện nào sau đây là đúng?

- A. 機械が回転中に、厚手の革手袋をはめた手で切りくずを引き抜く。
Khi máy đang quay, đeo găng tay da dày rồi dùng tay kéo phoi ra. - B. 機械を止めてから、ブラシやフックなどの道具で取り除く。
Dừng máy rồi dùng dụng cụ như chổi hoặc móc để loại bỏ. - C. 回転中のチャックから離れた位置であれば、素手で切りくずを払いのける。
Nếu ở vị trí cách xa mâm cặp đang quay thì dùng tay trần gạt phoi đi. - D. 刃物台に付着した細かい切りくずは、圧縮空気で強く吹き飛ばす。
Phoi vụn bám trên đài dao thì dùng khí nén thổi mạnh cho bay đi.
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Hình vẽ thể hiện phoi kim loại sắc bén đang quấn quanh khu vực mâm cặp và phôi trên máy tiện. Phoi tiện rất sắc, nóng và dễ cuốn vào trục đang quay, nên bắt buộc phải dừng hẳn máy rồi dùng chổi hoặc móc kéo phoi để lấy ra, tuyệt đối không dùng tay hay thổi bằng khí nén.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 旋盤 | máy tiện |
| 切りくず | phoi cắt gọt |
| 処理 | xử lý |
| 回転中 | đang quay |
| 素手 | tay trần |
Câu 7
10Ωと20Ωの抵抗を直列につなぎました。合成抵抗はいくらですか。
Nối nối tiếp hai điện trở 10 Ω và 20 Ω. Điện trở tương đương là bao nhiêu?
- A. 逆数から求めた約6.7Ω
Khoảng 6,7 Ω tính từ nghịch đảo - B. 平均値である15Ω
15 Ω là giá trị trung bình - C. 2つの和である30Ω
30 Ω là tổng của hai điện trở - D. 2つの積である200Ω
200 Ω là tích của hai điện trở
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Khi nối nối tiếp, điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần: 10 + 20 = 30 Ω. Khoảng 6,7 Ω tính từ nghịch đảo là điện trở tương đương khi mắc song song, 15 Ω là trung bình cộng và 200 Ω là tích của hai giá trị.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 抵抗 | điện trở |
| 直列 | nối tiếp |
| 合成抵抗 | điện trở tương đương |
Câu 8
切削油を使う主な目的は、摩擦や熱を減らし、工具の摩耗を防いで切りくずを洗い流すことである。
Mục đích chính của việc sử dụng dầu cắt gọt là giảm ma sát và nhiệt, ngăn ngừa mài mòn dụng cụ cắt và cuốn trôi phoi.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Phát biểu này đúng. Dầu cắt gọt có tác dụng bôi trơn giảm ma sát, làm mát giảm nhiệt cắt, hạn chế mài mòn để bảo vệ dụng cụ cắt và cuốn trôi phoi khỏi vùng gia công.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 切削油 | dầu cắt gọt |
| 摩擦 | ma sát |
| 工具 | dụng cụ cắt |
| 摩耗 | mài mòn |
Câu 9
感電を防ぐため、被覆が傷ついた電線はビニールテープを巻き、水で濡れた床の上でもそのまま使い続けてよい。
Để phòng tránh điện giật, dây điện bị trầy hỏng lớp vỏ bọc cách điện chỉ cần quấn băng keo nhựa vinyl rồi cứ thế tiếp tục sử dụng ngay cả trên sàn nhà ướt nước.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Phát biểu này sai. Dây điện bị hỏng lớp vỏ bọc cách điện (被覆) rất dễ gây rò điện và điện giật, đặc biệt nguy hiểm trên sàn ướt; bắt buộc phải ngừng sử dụng và thay thế chứ không được tự quấn băng keo dùng tiếp hay chạm vào thiết bị điện khi tay/sàn ướt.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 感電 | điện giật |
| 被覆 | lớp vỏ bọc cách điện |
| 電線 | dây điện |
| 床 | sàn |
Câu 10
図面に「φ20」と書かれているとき、半径や正方形の一辺ではなく、円の直径が20mmであることを表している。
Khi trên bản vẽ ghi 'φ20', ký hiệu này biểu thị đường kính của hình tròn là 20 mm chứ không phải bán kính hay cạnh hình vuông.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Phát biểu này đúng. Ký hiệu φ (phi) đặt trước số đo kích thước biểu thị đường kính của hình tròn hoặc hình trụ (20 mm). Bán kính dùng ký hiệu R, còn hình vuông dùng ký hiệu □.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 図面 | bản vẽ |
| 直径 | đường kính |
| 半径 | bán kính |
| 正方形 | hình vuông |