Trang chủ › Đề mẫu › Chứng chỉ Cốt thép 鉄筋技能士 (1級・2級 lý thuyết)
Đề thi mẫu Chứng chỉ Cốt thép 鉄筋技能士 (1級・2級 lý thuyết) – 10 câu có đáp án
技能検定「鉄筋施工」1級・2級 学科
10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).
Câu 1
鉄骨鉄筋コンクリート造(SRC造)の柱・梁接合部において、やむを得ず鉄骨に主筋の貫通孔を設ける場合は、曲げ応力の大きいフランジを避け、ウェブの中央付近に必要最小限の孔を設ける。
Trong nút giao cột - dầm của kết cấu bê tông cốt thép có cốt cứng (SRC), trường hợp bất khả kháng phải khoan lỗ xuyên cốt thép qua thép hình thì phải tránh bản cánh (flange) chịu ứng suất uốn lớn và chỉ khoan lỗ tối thiểu cần thiết ở gần giữa bản bụng (web).
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Đúng. Trong kết cấu SRC, bản cánh (flange) của thép hình chữ H chịu phần lớn mômen uốn nên nguyên tắc cấm khoan lỗ xuyên cốt thép; khi bắt buộc phải xuyên thép thì chỉ bố trí lỗ tối thiểu tại vùng giữa bản bụng (web).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 鉄骨鉄筋コンクリート造 | kết cấu bê tông cốt thép có cốt cứng (SRC) |
| フランジとウェブ | bản cánh (flange) và bản bụng (web) |
| 貫通孔 | lỗ xuyên (kantsūkō) |
Câu 2
長方形の四辺固定床スラブの下端筋を配筋する際は、曲げモーメントがより大きくなる長辺方向の鉄筋を一番下側(型枠に近い外側)に並べ、その上に短辺方向の鉄筋を重ねて結束する。
Khi lắp đặt cốt thép lớp dưới cho bản sàn hình chữ nhật ngàm bốn cạnh, người ta xếp các thanh cốt thép theo phương cạnh dài ở dưới cùng (sát ván khuôn hơn) vì chịu mômen uốn lớn hơn, rồi mới đặt cốt thép phương cạnh ngắn lên trên để buộc.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Sai. Trong bản sàn hình chữ nhật ngàm bốn cạnh, phương cạnh ngắn chịu mômen uốn lớn hơn phương cạnh dài, nên cốt thép theo phương cạnh ngắn là cốt thép chịu lực chính, phải có lượng thép nhiều hơn và được đặt ở phía ngoài cùng (ở lớp dưới thì đặt dưới cùng sát ván khuôn).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 四辺固定床スラブ | bản sàn ngàm bốn cạnh |
| 短辺方向と長辺方向 | phương cạnh ngắn và phương cạnh dài |
| 下端筋 | cốt thép lớp dưới (katankin) |
Câu 3
柱に用いるスパイラル筋(らせん鉄筋)の端部または継手末端にフックを設ける場合、フックの折曲げ角度を135°とするときは余長を6d以上とし、90°とするときは余長を12d以上とする。
Khi tạo móc neo ở đầu mút hoặc đầu mối nối của cốt đai xoắn (Spiral-kin) dùng trong cột, nếu uốn móc góc 135° thì đoạn thẳng dư (Yochō) phải từ 6d trở lên, còn nếu uốn móc góc 90° thì đoạn dư phải từ 12d trở lên.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Đúng. Theo JASS 5, đầu mút của cốt đai xoắn (らせん鉄筋) khi uốn móc 135° phải có đoạn dư từ 6d trở lên, và khi uốn móc 90° vào trong lõi cột phải có đoạn dư từ 12d trở lên.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| スパイラル筋(らせん鉄筋) | cốt đai xoắn (spiral rebar) |
| 折曲げ角度 | góc uốn (orimage kakudo) |
| 余長 | đoạn thẳng dư của móc (yochō) |
Câu 4
電動鉄筋曲げ機(バーベンダー)で異形鉄筋のD10とD25をそれぞれ90°に折り曲げ加工する場合、段取り時間を省くため、中心軸のローラー(マンドレル)は交換せず同じ直径のものを使用してよい。
Khi dùng máy uốn cốt thép chạy điện (Bar bender) để uốn góc 90° cho thép vằn D10 và D25, nhằm tiết kiệm thời gian chuẩn bị, có thể giữ nguyên một con lăn tâm (mandrel) có cùng đường kính mà không cần thay đổi.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Sai. Đường kính uốn mặt trong tối thiểu phụ thuộc vào đường kính danh nghĩa d và mác thép (ví dụ D10 là 3d = 30mm trở lên, còn D25 là 4d = 100mm trở lên đối với SD345), nên bắt buộc phải thay con lăn tâm (心金ローラー) đúng kích cỡ tương ứng với từng đường kính thép.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 電動鉄筋曲げ機 | máy uốn cốt thép chạy điện |
| 曲げ内法直径 | đường kính uốn mặt trong |
| ローラー(マンドレル) | con lăn tâm (mandrel roller) |
Câu 5
プレストレストコンクリート(PC)部材では、高強度のPC鋼線やPC鋼より線を緊張してコンクリートにあらかじめ圧縮応力を与えておくことで、大スパンの梁や床でも荷重による引張ひび割れの発生を抑えることができる。
Trong cấu kiện bê tông dự ứng lực (PC), nhờ kéo căng sợi thép hoặc cáp thép PC cường độ cao để truyền trước ứng suất nén vào bê tông, có thể hạn chế phát sinh vết nứt kéo do tải trọng ngay cả ở các dầm và sàn vượt nhịp lớn.
- A. ○
○ Đúng - B. ×
× Sai
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Đúng. Bê tông có cường độ chịu nén lớn nhưng chịu kéo rất yếu; việc dùng thép dự ứng lực (PC鋼材) truyền trước ứng suất nén giúp triệt tiêu ứng suất kéo khi chịu tải, chống nứt và giảm độ võng cho kết cấu nhịp lớn.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| プレストレストコンクリート(PC) | bê tông dự ứng lực (PC) |
| PC鋼線・PC鋼より線 | sợi thép PC và cáp thép PC bện |
| 圧縮応力 | ứng suất nén (asshuku ōryoku) |
Câu 6
図に示す鉄骨構造(S造)の建築物に関する次の記述のうち、構造上の性質として誤っているものはどれか。
Trong các mô tả sau về công trình kết cấu thép (S-zō) như hình vẽ, mô tả nào SAI về tính chất kết cấu?

- A. 部材の板厚が比較的薄く細長いため、圧縮力や曲げを受ける部位では座屈に対する補剛が必要である。
Do chiều dày bản thép tương đối mỏng và mảnh nên tại các vị trí chịu nén hoặc uốn cần phải gia cường chống mất ổn định (uốn dọc / oằn cục bộ). - B. 工場で製作したH形鋼等の部材を現場で高力ボルトや溶接で接合するため、工期を短縮しやすい。
Các cấu kiện thép chữ H chế tạo tại nhà máy được lắp ghép tại công trường bằng bu lông cường độ cao hoặc hàn nên dễ rút ngắn tiến độ thi công. - C. 鉄筋コンクリート造に比べて建物の自重が軽いため、超高層建築や大スパン構造に適している。
Trọng lượng bản thân của tòa nhà nhẹ hơn so với kết cấu bê tông cốt thép nên rất thích hợp cho nhà siêu cao tầng và kết cấu nhịp lớn. - D. 鋼材は500℃以上の火災時でも降伏点や強さが全く低下しないため、耐火被覆を施す必要がない。
Thép hoàn toàn không bị giảm giới hạn chảy hay cường độ ngay cả trong đám cháy trên 500°C nên không cần bọc vật liệu chống cháy.
Xem đáp án
Đáp án đúng: D
Thép có độ dẫn nhiệt cao và khi nhiệt độ vượt quá 350°C thì cường độ bắt đầu giảm, đến khoảng 500–600°C thì giới hạn chảy giảm xuống dưới một nửa làm kết cấu dễ sập đổ khi hỏa hoạn; vì vậy phát biểu nói trên 500°C không giảm cường độ và không cần bọc chống cháy là sai. Các đặc điểm về cần gia cường chống oằn (za-kutsu), lắp ghép nhanh bằng bu lông cường độ cao/hàn và trọng lượng nhẹ phù hợp nhịp lớn đều đúng.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 鉄骨構造(S造) | kết cấu thép (S-zō) |
| 座屈と補剛 | mất ổn định (oằn) và gia cường tăng cứng |
| 耐火被覆 | lớp bọc chịu lửa (taika hifuku) |
Câu 7
公共建築工事標準仕様書(建築工事編)およびJASS 5に基づき、加工場で異形鉄筋(SD295A・D10、径d=10mm)の末端フックを検査した際の結果として、規定の余長を満たしておらず不適切なものはどれか。
Căn cứ Chỉ dẫn kỹ thuật công trình xây dựng công cộng và JASS 5, khi kiểm tra móc neo đầu mút của cốt thép vằn (SD295A・D10, đường kính d = 10mm) tại xưởng gia công, kết quả nào sau đây KHÔNG ĐẠT chiều dài đoạn thẳng dư (Yochō) theo quy định?
- A. 柱の帯筋(フープ)の末端に設けた135°フックの直線余長が、4d(40mm)であった。
Đoạn thẳng dư của móc 135° ở đầu cốt đai cột (Hoop) chỉ dài 4d (40mm). - B. スラブ筋の端部に設けた180°フックの直線余長が、4d(40mm)以上確保されていた。
Đoạn thẳng dư của móc 180° ở đầu cốt thép bản sàn đạt từ 4d (40mm) trở lên. - C. 梁のあばら筋(スターラップ)の末端に設けた135°フックの直線余長が、6d(60mm)以上確保されていた。
Đoạn thẳng dư của móc 135° ở đầu cốt đai dầm (Stirrup) đạt từ 6d (60mm) trở lên. - D. 梁のあばら筋の末端に設けた90°フックの直線余長が、8d(80mm)以上確保されていた。
Đoạn thẳng dư của móc 90° ở đầu cốt đai dầm đạt từ 8d (80mm) trở lên.
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Theo JASS 5 và Chỉ dẫn kỹ thuật công trình công cộng, đoạn thẳng dư (余長) ở đầu mút cốt đai cột và cốt đai dầm được quy định: móc 180° phải từ 4d trở lên, móc 135° phải từ 6d trở lên, và móc 90° của cốt đai dầm phải từ 8d trở lên. Do đó, móc 135° của cốt đai cột chỉ có đoạn dư 4d (40mm) là thiếu chiều dài neo (phải từ 6d = 60mm trở lên).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 末端フックの余長 | đoạn thẳng dư của móc đầu mút (yochō) |
| 帯筋(フープ) | cốt đai cột (obikin / hoop) |
| あばら筋(スターラップ) | cốt đai dầm (abarakin / stirrup) |
Câu 8
鉄筋施工図において一辺の突当て外寸が「600mm」と指定された柱の帯筋(フープ)を加工したとき、公共建築工事標準仕様書およびJASS 5の加工寸法の許容差に適合する実測寸法の範囲として、正しいものはどれか。
Khi gia công cốt đai cột (Hoop) có kích thước phủ bì ngoài (Tsukiate Gaisun) một cạnh trên bản vẽ thi công là '600 mm', phạm vi kích thước đo thực tế nào sau đây đạt sai số gia công cho phép theo Chỉ dẫn kỹ thuật công trình công cộng và JASS 5?
- A. 597mm 〜 603mm(許容差 ±3mm)
597 mm ~ 603 mm (sai số cho phép ±3 mm) - B. 595mm 〜 605mm(許容差 ±5mm)
595 mm ~ 605 mm (sai số cho phép ±5 mm) - C. 590mm 〜 610mm(許容差 ±10mm)
590 mm ~ 610 mm (sai số cho phép ±10 mm) - D. 585mm 〜 615mm(許容差 ±15mm)
585 mm ~ 615 mm (sai số cho phép ±15 mm)
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Theo Chỉ dẫn kỹ thuật công trình công cộng và JASS 5, sai số kích thước gia công cho phép đối với cốt đai dầm (あばら筋), cốt đai cột (帯筋) và cốt đai xoắn (スパイラル筋) là ±5 mm (còn đối với thanh thép dài thông thường là ±10 mm). Vì vậy với kích thước thiết kế 600 mm, phạm vi đạt chuẩn là 595 mm ~ 605 mm.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 加工寸法の許容差 | sai số kích thước gia công cho phép |
| 突当て外寸 | kích thước phủ bì ngoài (tsukiate gaisun) |
| 帯筋(フープ) | cốt đai cột (hoop) |
Câu 9
日本産業規格「建築製図通則(JIS A 0150)」に従った建築設計図の表し方に関する記述として、正しいものはどれか。
Theo Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản 'Quy tắc chung về vẽ kỹ thuật kiến trúc (JIS A 0150)', phát biểu nào sau đây ĐÚNG về cách trình bày bản vẽ thiết kế kiến trúc?
- A. 縮尺1/50の平面図では、実寸2,000mmの壁長さの寸法数値を50で割った「40」と記入する。
Trên bản vẽ mặt bằng tỷ lệ 1/50, bức tường có chiều dài thực tế 2.000 mm thì ghi con số kích thước chia cho 50 là '40'. - B. 図面内のすべての寸法数値の後ろには、必ず単位記号「mm」を省略せずに書き添える。
Phía sau tất cả các con số kích thước trong bản vẽ bắt buộc phải ghi kèm ký hiệu đơn vị 'mm' mà không được lược bỏ. - C. 配置図や各階平面図は、特別な理由がない限り「北」を図面の上方に向けて描き、方位記号を記入する。
Bản vẽ tổng mặt bằng và mặt bằng các tầng, trừ khi có lý do đặc biệt, về nguyên tắc phải vẽ hướng 'Bắc' lên phía trên bản vẽ và ghi ký hiệu phương hướng. - D. 見えない隠れた部分の外形線には一点鎖線を用い、柱や壁の通り芯には破線を用いる。
Đường bao của phần khuất không nhìn thấy được vẽ bằng nét chấm gạch mảnh, còn trục định vị (Tōrishin) của cột và tường vẽ bằng nét đứt.
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Theo JIS A 0150, bản vẽ mặt bằng và tổng mặt bằng về nguyên tắc phải đặt hướng Bắc (北) ở phía trên bản vẽ và vẽ ký hiệu hoa gió chỉ hướng Bắc. Con số kích thước luôn ghi kích thước thật (2000) bất kể tỷ lệ; đơn vị chuẩn là mm và không ghi chữ mm; phần khuất dùng nét đứt (破線), còn trục định vị dùng nét chấm gạch mảnh (一点鎖線).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 建築製図通則(JIS A 0150) | Quy tắc chung về vẽ kiến trúc (JIS A 0150) |
| 配置図・平面図 | bản vẽ tổng mặt bằng và mặt bằng |
| 方位記号 | ký hiệu phương hướng (hōi kigō) |
Câu 10
建築基準法施行令第77条において、鉄筋コンクリート造の構造耐力上主要な「柱の帯筋(フープ)」の最小径と、原則的な最大間隔(かつ最も細い主筋径の15倍以下)の組み合わせとして、正しいものはどれか。
Theo Điều 77 Nghị định thi hành Luật Tiêu chuẩn Xây dựng, tổ hợp nào sau đây ĐÚNG về đường kính tối thiểu và khoảng cách tối đa theo nguyên tắc (và không quá 15 lần đường kính thép chủ nhỏ nhất) của 'cốt đai cột (Obikin / Hoop)' trong kết cấu bê tông cốt thép?
- A. 帯筋の径:9mm以上 ― 間隔:15cm以下
Đường kính cốt đai: từ 9 mm trở lên ― Khoảng cách: từ 15 cm trở xuống - B. 帯筋の径:6mm以上 ― 間隔:20cm以下
Đường kính cốt đai: từ 6 mm trở lên ― Khoảng cách: từ 20 cm trở xuống - C. 帯筋の径:6mm以上 ― 間隔:10cm以下
Đường kính cốt đai: từ 6 mm trở lên ― Khoảng cách: từ 10 cm trở xuống - D. 帯筋の径:9mm以上 ― 間隔:10cm以下
Đường kính cốt đai: từ 9 mm trở lên ― Khoảng cách: từ 10 cm trở xuống
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Khoản 3 Điều 77 Nghị định thi hành Luật Tiêu chuẩn Xây dựng quy định cốt đai của cột chịu lực chính phải có đường kính từ 6 mm trở lên, khoảng cách (bước đai) về nguyên tắc từ 10 cm trở xuống và không vượt quá 15 lần đường kính thanh thép chủ nhỏ nhất (đồng thời hàm lượng cốt đai từ 0,2% trở lên).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 建築基準法施行令第77条 | Điều 77 Nghị định thi hành Luật Tiêu chuẩn Xây dựng |
| 帯筋の径 | đường kính cốt đai cột |
| 帯筋の間隔 | khoảng cách cốt đai cột |