VIENID Vào luyện thi

Trang chủ › Đề mẫu › Vận tải ô tô

Đề thi mẫu Vận tải ô tô – 10 câu có đáp án

自動車運送業

10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).

Câu 1

Khi đèn tín hiệu giao thông đối diện nhấp nháy đèn màu vàng, người lái xe có thể chú ý các phương tiện giao thông khác và tiếp tục di chuyển.

  1. A.
    ○ Đúng
  2. B.
    × Sai
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đèn tín hiệu màu vàng nhấp nháy có nghĩa là được phép đi tiếp nhưng phải chú ý quan sát các phương tiện và người đi bộ khác. Ngược lại, đèn đỏ nhấp nháy yêu cầu phải dừng lại hoàn toàn trước vạch dừng. (Nguồn: 全タク連 学習用テキスト 第1ステージ 2)

Từ vựngNghĩa
đèn tín hiệu giao thông
màu vàng
nhấp nháy
giao thông

Câu 2

Trên đường thông thường không có biển báo quy định tốc độ tối đa, tốc độ tối đa theo luật định đối với xe ô tô là 80 km/h.

  1. A.
    ○ Đúng
  2. B.
    × Sai
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Trên đường bộ thông thường không có biển báo hoặc vạch kẻ giới hạn tốc độ, tốc độ tối đa theo luật định đối với ô tô là 60 km/h (xe gắn máy loại 1 là 30 km/h), không phải 80 km/h. (Nguồn: 道路交通法第22条)

Từ vựngNghĩa
biển báo đường bộ
đường thông thường
tốc độ tối đa theo luật định
tốc độ giờ (km/h)

Câu 3

Khi đi qua đường ngang giao cắt với đường sắt, người lái xe phải dừng tạm thời trước vạch dừng, mở cửa kính và dùng cả mắt lẫn tai của mình để kiểm tra an toàn hai bên trái phải.

  1. A.
    ○ Đúng
  2. B.
    × Sai
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Trước khi đi qua đường sắt cắt ngang (fumikiri), người lái xe bắt buộc phải dừng tạm thời ngay trước vạch dừng, hạ kính xe xuống để trực tiếp nhìn và lắng nghe kiểm tra an toàn cả hai phía trái và phải. (Nguồn: 道路交通法第33条)

Từ vựngNghĩa
đường ngang đường sắt
vạch dừng
dừng tạm thời
an toàn

Câu 4

Tín hiệu khi đổi hướng để chuyển làn được bật trước khi chuyển làn khoảng 3 giây, nhưng tín hiệu khi rẽ phải hoặc rẽ trái được bật tại vị trí cách ngã tư 10 mét.

  1. A.
    ○ Đúng
  2. B.
    × Sai
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Tín hiệu xin chuyển làn đường được bật trước khoảng 3 giây, nhưng tín hiệu xin rẽ phải, rẽ trái hoặc quay đầu xe phải được bật tại vị trí cách nơi định rẽ hoặc ngã tư 30 mét (không phải 10 mét). (Nguồn: 道路交通法第53条)

Từ vựngNghĩa
chuyển làn đường
hướng đi (lộ trình)
rẽ phải và rẽ trái
ngã tư (giao lộ)

Câu 5

Khi có xe ưu tiên khẩn cấp tiến đến tại ngã tư hoặc khu vực lân cận ngã tư, người lái xe phải tránh khỏi ngã tư đồng thời tấp vào phía bên trái đường và dừng tạm thời.

  1. A.
    ○ Đúng
  2. B.
    × Sai
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Theo Luật Giao thông đường bộ, khi xe khẩn cấp (xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe cảnh sát đang bật còi và đèn đỏ) tiến đến gần khu vực ngã tư, các xe khác phải tránh ra khỏi ngã tư, tấp sát về bên trái đường và dừng tạm thời để nhường đường. (Nguồn: 道路交通法第40条)

Từ vựngNghĩa
xe ưu tiên khẩn cấp
tiến đến gần
phía bên trái
dừng tạm thời

Câu 6

Trong phạm vi 30 mét phía trước vạch qua đường dành cho người đi bộ hoặc dải qua đường dành cho xe đạp, người lái xe được phép vượt cả xe ô tô đi trước lẫn xe gắn máy.

  1. A.
    ○ Đúng
  2. B.
    × Sai
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Tại vạch qua đường dành cho người đi bộ, dải qua đường cho xe đạp và trong phạm vi 30 m phía trước các vị trí này, pháp luật nghiêm cấm vượt mọi loại xe cơ giới bao gồm cả ô tô và xe gắn máy. (Nguồn: 道路交通法第30条)

Từ vựngNghĩa
vạch đi bộ qua đường
dải qua đường cho xe đạp
xe gắn máy (moped)
phía trước

Câu 7

Khi rẽ trái tại ngã tư của đường có 1 làn xe mỗi chiều như trong hình, phương pháp lưu thông nào sau đây là đúng theo Luật Giao thông đường bộ?

Khi rẽ trái tại ngã tư của đường có 1 làn xe mỗi chiều như trong hình, phương pháp lưu thô
  1. A.
    Chủ động áp sát vào mép trái đường từ trước và đi chậm (jokō) bám theo mép trái để rẽ.
  2. B.
    Đánh vòng rộng từ phía gần giữa đường và rẽ trái thật nhanh để không cản trở xe đi phía sau.
  3. C.
    Nếu không có người đi bộ trên vạch qua đường thì giữ nguyên tốc độ đi qua mép trái mà không giảm tốc.
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Khi rẽ trái tại giao lộ, người lái xe phải bật xi-nhan cách 30 m, chủ động áp sát vào mép trái đường từ trước để chặn xe hai bánh lách vào khoảng trống bên trái, sau đó giảm tốc độ đi chậm (jokō) bám sát mép trái để rẽ. (Nguồn: 道路交通法第34条第1項)

Từ vựngNghĩa
ngã tư (giao lộ)
rẽ trái
mép trái đường
đi chậm (jokō)

Câu 8

Theo Luật Giao thông đường bộ, địa điểm nào sau đây là "Nơi cấm cả dừng và đỗ xe (Chūteisha kinshi basho)"?

  1. A.
    Phần đường trong phạm vi 1 mét từ thiết bị báo cháy và phần đường trong phạm vi 5 mét từ trụ nước cứu hỏa
  2. B.
    Trên vạch đi bộ qua đường, dải xe đạp qua đường và trong phạm vi 5 mét trước sau mép các vạch đó
  3. C.
    Phần đường trong phạm vi 3 mét tính từ lối ra vào dành cho ô tô của bãi đỗ xe hoặc nhà để xe
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Trên vạch qua đường dành cho người đi bộ, dải qua đường cho xe đạp và trong phạm vi 5 m trước và sau các vạch này là nơi cấm cả dừng và đỗ xe (Điều 44). Trong khi đó, phạm vi 1 m từ thiết bị báo cháy, 5 m từ trụ cứu hỏa và 3 m từ lối ra vào gara ô tô là nơi chỉ cấm đỗ xe (Điều 45). (Nguồn: 道路交通法第44条・第45条)

Từ vựngNghĩa
nơi cấm dừng và đỗ xe
vạch đi bộ qua đường
mép cạnh bên
lối ra vào

Câu 9

Khi hai xe cùng lúc chuẩn bị đi vào một ngã tư không có điều tiết giao thông và có bề rộng đường tương đương nhau như trong hình, quy tắc quyền ưu tiên nào sau đây là đúng?

Khi hai xe cùng lúc chuẩn bị đi vào một ngã tư không có điều tiết giao thông và có bề rộng
  1. A.
    Xe đi tới từ đường bên phải có quyền ưu tiên nên xe bên trái phải giảm tốc độ nhường đường.
  2. B.
    Xe đi tới từ đường bên trái có quyền ưu tiên nên xe bên phải phải giảm tốc độ nhường đường.
  3. C.
    Xe nào bấm còi trước sẽ có quyền ưu tiên nên xe nghe tiếng còi phải dừng tạm thời nhường đường.
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Tại ngã tư không có đèn tín hiệu hay biển báo điều tiết giao thông và hai đường có chiều rộng tương đương nhau, theo nguyên tắc ưu tiên bên trái (sahō yūsen) của Nhật Bản, xe đi tới từ phía bên trái có quyền ưu tiên, xe ở phía bên phải phải giảm tốc độ và nhường đường. (Nguồn: 道路交通法第36条第1項)

Từ vựngNghĩa
điều tiết giao thông
chiều rộng đường
quan hệ ưu tiên
phía bên trái

Câu 10

Khi đang lái xe mà có điện thoại liên lạc công việc gọi đến hoặc phát sinh nhu cầu thao tác điện thoại thông minh, cách xử lý nào sau đây là đúng?

  1. A.
    Nếu giảm tốc độ xuống dưới 20 km/h thì có thể vừa cầm điện thoại nghe gọi vừa tiếp tục lái xe.
  2. B.
    Trong lúc đang dừng tạm thời chờ đèn đỏ thì vì xe không lăn bánh nên có thể nhìn chăm chú vào màn hình để trả lời.
  3. C.
    Cho xe dừng hẳn tại một nơi an toàn không bị cấm dừng đỗ rồi mới sử dụng điện thoại.
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Luật Giao thông đường bộ nghiêm cấm tuyệt đối việc vừa lái xe vừa cầm điện thoại nghe gọi hoặc nhìn vào màn hình điện thoại/thiết bị dẫn đường. Khi cần liên lạc công việc, tài xế bắt buộc phải đưa xe vào nơi an toàn không cấm dừng đỗ và dừng xe hoàn toàn trước khi sử dụng. (Nguồn: 道路交通法第71条第5号の5)

Từ vựngNghĩa
liên lạc công việc
thao tác
nhìn chăm chú
dừng lại
Làm đủ bộ đề và thi thử như thật trong app

Giáo trình: Vận tải ô tô