Trang chủ › Đề mẫu › Thợ điện hạng 1 第一種電気工事士 (thi lý thuyết)
Đề thi Thợ điện hạng 1 第一種電気工事士 có đáp án – 10 câu mẫu miễn phí
第一種電気工事士(学科試験)
10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).
Câu 1
静電容量 C₁ = 20 μF と C₂ = 30 μF の2個のコンデンサを直列に接続し、その両端に 100 V の直流電圧を加えた。この回路全体に蓄えられる静電エネルギー W[J]の値はいくらか。
Hai tụ điện có điện dung C₁ = 20 μF và C₂ = 30 μF được mắc nối tiếp với nhau, rồi đặt điện áp một chiều 100 V vào hai đầu bộ tụ. Năng lượng tĩnh điện W (J) tích lũy trong toàn mạch là bao nhiêu?
- A. 0.06 J
0,06 J - B. 0.12 J
0,12 J - C. 0.25 J
0,25 J - D. 0.50 J
0,50 J
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Điện dung tương đương của hai tụ mắc nối tiếp là C = (C₁ × C₂) ÷ (C₁ + C₂) = (20 × 30) ÷ (20 + 30) = 600 ÷ 50 = 12 μF = 12 × 10⁻⁶ F. Năng lượng tĩnh điện tích lũy trong toàn mạch là W = (1/2) × C × V² = 0,5 × 12 × 10⁻⁶ × 100² = 0,06 J. Giá trị 0,12 J là quên nhân 1/2; 0,25 J là tính nhầm khi cộng hai điện dung như mắc song song (50 μF); 0,50 J là vừa cộng song song vừa quên nhân 1/2.
💡 Tụ điện mắc nối tiếp có C = (C₁ × C₂) ÷ (C₁ + C₂). Năng lượng tĩnh điện W = (1/2) × C × V² (đổi μF sang 10⁻⁶ F).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 静電容量 | điện dung (seiden yōryō) |
| 静電エネルギー | năng lượng tĩnh điện (seiden enerugī) |
| 直列接続 | mắc nối tiếp (chokuretsu setsuzoku) |
Câu 2
自己インダクタンス L = 40 mH のコイルに直流電流 I = 5 A を流したとき、このコイルに蓄えられる電磁エネルギー W[J]と、電流を 0.1 秒間で 5 A から 0 A まで一様に減少させたときに発生する自己誘導起電力の大きさ e[V]の組合せとして、正しいものはどれか。
Khi cho dòng điện một chiều I = 5 A chạy qua cuộn dây có độ tự cảm L = 40 mH, tổ hợp nào sau đây ĐÚNG về năng lượng điện từ W (J) tích lũy trong cuộn dây và độ lớn sức điện động tự cảm e (V) xuất hiện khi giảm đều dòng điện từ 5 A về 0 A trong thời gian 0,1 giây?
- A. W = 0.5 J、e = 2 V
W = 0,5 J, e = 2,0 V - B. W = 0.5 J、e = 0.2 V
W = 0,5 J, e = 0,2 V - C. W = 1.0 J、e = 2.0 V
W = 1,0 J, e = 2,0 V - D. W = 0.1 J、e = 20 V
W = 0,1 J, e = 20 V
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Đổi L = 40 mH = 0,04 H. Năng lượng từ trường tích lũy trong cuộn dây là W = (1/2) × L × I² = 0,5 × 0,04 × 5² = 0,5 J. Độ lớn sức điện động tự cảm khi dòng điện giảm ΔI = 5 A trong Δt = 0,1 s là e = L × (ΔI ÷ Δt) = 0,04 × (5 ÷ 0,1) = 2,0 V. Tổ hợp W = 1,0 J là quên nhân 1/2; W = 0,1 J là quên bình phương dòng điện I.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 自己インダクタンス | độ tự cảm (jiko indakutansu) |
| 電磁エネルギー | năng lượng điện từ (denji enerugī) |
| 自己誘導起電力 | sức điện động tự cảm (jiko yūdō kidenryoku) |
Câu 3
図のような2個の直流電源 E₁ = 24 V、E₂ = 8 V を含む直流回路において、中央の節点 a−b 間に接続された抵抗 R₃ = 6 Ω に流れる電流 I₃[A]の値はいくらか。
Trong mạch điện một chiều có 2 nguồn điện một chiều E₁ = 24 V và E₂ = 8 V như hình vẽ, giá trị dòng điện I₃ (A) chạy qua điện trở R₃ = 6 Ω nối giữa hai nút a−b ở nhánh giữa là bao nhiêu?

- A. 1.5 A
1,5 A - B. 2.0 A
2,0 A - C. 2.5 A
2,5 A - D. 3.0 A
3,0 A
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Gọi V_ab = 6 × I₃ là điện áp giữa nút a và nút b. Theo định luật Kirchhoff 1 tại nút a: I₁ + I₂ = I₃, suy ra (24 − V_ab) ÷ 4 + (8 − V_ab) ÷ 4 = V_ab ÷ 6. Nhân cả hai vế với 12: 3 × (24 − V_ab) + 3 × (8 − V_ab) = 2 × V_ab, tức là 72 + 24 − 6 × V_ab = 2 × V_ab ⇒ 8 × V_ab = 96 ⇒ V_ab = 12 V. Do đó dòng điện qua R₃ = 6 Ω là I₃ = 12 ÷ 6 = 2,0 A (trong đó I₁ = 3,0 A và I₂ = −1,0 A).
💡 Với mạch 2 nguồn DC chung nút a-b: đặt điện áp nút V_ab rồi lập phương trình Kirchhoff 1: (E₁ − V_ab)/R₁ + (E₂ − V_ab)/R₂ = V_ab/R₃.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| キルヒホッフの法則 | định luật Kirchhoff (Kiruhihohfu no hōsoku) |
| 節点 | nút mạch (setten) |
| 閉回路 | mạch vòng kín (heikairo) |
Câu 4
周期 T = 20 ms(ミリ秒)、実効値 100 V の正弦波交流電圧がある。この交流電圧の周波数 f[Hz]と角周波数 ω[rad/s]の組合せとして、正しいものはどれか。ただし、円周率 π = 3.14 とする。
Một điện áp xoay chiều hình sin có chu kỳ T = 20 ms (mili-giây) và giá trị hiệu dụng 100 V. Tổ hợp nào sau đây ĐÚNG về tần số f (Hz) và tần số góc ω (rad/s) của điện áp xoay chiều này? Lấy π = 3,14.
- A. f = 60 Hz、ω = 377 rad/s
f = 60 Hz, ω = 377 rad/s - B. f = 50 Hz、ω = 157 rad/s
f = 50 Hz, ω = 157 rad/s - C. f = 50 Hz、ω = 314 rad/s
f = 50 Hz, ω = 314 rad/s - D. f = 20 Hz、ω = 126 rad/s
f = 20 Hz, ω = 126 rad/s
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Đổi chu kỳ T = 20 ms = 0,02 s. Tần số của dòng điện xoay chiều là f = 1 ÷ T = 1 ÷ 0,02 = 50 Hz. Tần số góc (vận tốc góc) là ω = 2πf = 2 × 3,14 × 50 = 314 rad/s. Giá trị ω = 157 rad/s là quên nhân 2 (chỉ lấy πf); f = 60 Hz và ω = 377 rad/s ứng với chu kỳ T ≈ 16,7 ms.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 正弦波交流 | dòng xoay chiều hình sin (seigenha kōryū) |
| 周期 | chu kỳ (shūki) |
| 角周波数 | tần số góc / vận tốc góc (kaku shūhasū) |
Câu 5
単相3線式 200/100 V の配電線路において、上側の電圧線と中性線との間に遅れ力率 cosθ₁ = 0.5、電流 I₁ = 20 A の誘導性負荷を接続し、下側の電圧線と中性線との間に力率 cosθ₂ = 1.0、電流 I₂ = 20 A の抵抗負荷を接続した。このとき、中性線に流れる電流 I_N[A]の値はいくらか。
Trong đường dây phân phối 1 pha 3 dây 200/100 V, giữa dây pha phía trên và dây trung tính mắc một tải cảm có hệ số công suất trễ cosθ₁ = 0,5 và dòng điện I₁ = 20 A; giữa dây pha phía dưới và dây trung tính mắc một tải thuần trở có hệ số công suất cosθ₂ = 1,0 và dòng điện I₂ = 20 A. Khi đó, dòng điện I_N (A) chạy trên dây trung tính là bao nhiêu?
- A. 0 A
- B. 10 A
- C. 14.1 A
14,1 A - D. 20 A
Xem đáp án
Đáp án đúng: D
Lấy điện áp pha làm chuẩn: dòng tải 1 (cosθ₁ = 0,5 trễ 60°, sinθ₁ = √3/2) có thành phần tác dụng I₁_p = 20 × 0,5 = 10 A và thành phần phản kháng I₁_q = 20 × (√3/2) = 10√3 A. Dòng tải 2 thuần trở (cosθ₂ = 1,0) có I₂_p = 20 A và I₂_q = 0 A. Trên dây trung tính, thành phần tác dụng ngược chiều nhau còn thành phần phản kháng giữ nguyên: I_N = √((I₁_p − I₂_p)² + (I₁_q − I₂_q)²) = √((10 − 20)² + (10√3)²) = √(100 + 300) = √400 = 20 A. Giá trị 0 A là trừ đại số 20 − 20 mà quên lệch pha 60°.
💡 Mạch 1 pha 3 dây có 2 tải khác hệ số công suất: tách từng dòng thành I_p = I×cosθ và I_q = I×sinθ, rồi tính I_N = √((I₁p − I₂p)² + (I₁q − I₂q)²).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 単相3線式 | hệ thống 1 pha 3 dây (tansō sansen-shiki) |
| 中性線 | dây trung tính (chūseisen) |
| 遅れ力率 | hệ số công suất trễ (okure rikiritsu) |
Câu 6
単相2線式配電線路において、電源点 A の電圧が 108 V である。点 A から中間点 B までの電線1線あたりの抵抗が 0.1 Ω、中間点 B から末端 C までの電線1線あたりの抵抗が 0.15 Ω であるとき、点 B で 20 A、末端 C で 10 A の抵抗負荷(力率 100 %)に給電したときの末端 C の電圧 V_C[V]はいくらか。ただし、線路のリアクタンスは無視する。
Trên đường dây phân phối 1 pha 2 dây, điện áp tại điểm nguồn A là 108 V. Điện trở mỗi sợi dây từ A đến điểm giữa B là 0,1 Ω và từ B đến điểm cuối C là 0,15 Ω. Khi cấp điện cho tải thuần trở (hệ số công suất 100%) lấy dòng 20 A tại điểm B và 10 A tại điểm cuối C, điện áp V_C (V) tại điểm cuối C là bao nhiêu? Bỏ qua cảm kháng đường dây.
- A. 103.5 V
103,5 V - B. 102 V
- C. 99 V
- D. 96 V
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Dòng điện chạy trên đoạn đầu A−B bằng tổng dòng hai tải: I_AB = 20 + 10 = 30 A; dòng điện chạy trên đoạn B−C là I_BC = 10 A. Sụt áp trên đoạn A−B (2 sợi dây) là ΔV_AB = 2 × 0,1 × 30 = 6,0 V. Sụt áp trên đoạn B−C là ΔV_BC = 2 × 0,15 × 10 = 3,0 V. Tổng sụt áp từ A đến C là 6,0 + 3,0 = 9,0 V, nên điện áp tại C là V_C = 108 − 9,0 = 99,0 V. Giá trị 103,5 V là quên nhân 2 cho 2 sợi dây; 102,0 V là chỉ tính dòng 20 A trên đoạn A−B.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 負荷電流 | dòng điện phụ tải (fuka denryū) |
| 電圧降下 | độ sụt áp (den'atsu kōka) |
| 線路抵抗 | điện trở đường dây (senro teikō) |
Câu 7
単相3線式配電線路において、上下の電圧線と中性線との間にそれぞれ消費電力 1.6 kW、端子電圧 100 V、遅れ力率 0.8 の平衡負荷が接続されている。電線1線あたりの抵抗が 0.15 Ω であるとき、この配電線路全体の電力損失 P_l[W]はいくらか。
Trên đường dây phân phối 1 pha 3 dây, giữa mỗi dây pha (trên và dưới) với dây trung tính đều mắc một phụ tải cân bằng có công suất tiêu thụ 1,6 kW, điện áp đầu cực 100 V và hệ số công suất trễ 0,8. Khi điện trở của mỗi sợi dây dẫn là 0,15 Ω, tổn thất công suất P_l (W) trên toàn bộ đường dây phân phối này là bao nhiêu?
- A. 60 W
- B. 76.8 W
76,8 W - C. 120 W
- D. 180 W
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Dòng điện chạy trên mỗi dây pha là I = P ÷ (V × cosθ) = 1600 ÷ (100 × 0,8) = 20 A. Vì hai phụ tải hoàn toàn cân bằng nên dòng điện trên dây trung tính bằng 0 A. Do đó chỉ có tổn thất công suất trên 2 dây pha ngoài: P_l = 2 × I² × r = 2 × 20² × 0,15 = 2 × 400 × 0,15 = 120 W. Giá trị 76,8 W là quên chia cho cosθ = 0,8 (lấy I = 16 A); 60 W là chỉ tính 1 dây; 180 W là nhân nhầm cho cả 3 dây.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 電力損失 | tổn thất công suất (denryoku sonshitsu) |
| 平衡負荷 | phụ tải cân bằng (heikō fuka) |
| 消費電力 | công suất tiêu thụ (shōhi denryoku) |
Câu 8
単相変圧器の二次側に、有効電力 P₁ = 16 kW、遅れ無効電力 Q₁ = 16 kvar の誘導性負荷が接続されている。これに有効電力 P₂ = 14 kW、力率 100 % の抵抗負荷を並列に追加したとき、変圧器が供給する合成皮相電力 S[kVA]の値はいくらか。
Ở phía thứ cấp của một máy biến áp 1 pha đang mắc một tải cảm có công suất tác dụng P₁ = 16 kW và công suất phản kháng trễ Q₁ = 16 kvar. Khi mắc song song thêm một tải thuần trở có công suất tác dụng P₂ = 14 kW (hệ số công suất 100%), công suất biểu kiến tổng hợp S (kVA) mà máy biến áp phải cung cấp là bao nhiêu?
- A. 30 kVA
- B. 34 kVA
- C. 36.6 kVA
36,6 kVA - D. 46 kVA
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Tải thuần trở có cosθ₂ = 100% nên công suất phản kháng Q₂ = 0 kvar. Tổng công suất tác dụng của toàn mạch là P = P₁ + P₂ = 16 + 14 = 30 kW. Tổng công suất phản kháng là Q = Q₁ + Q₂ = 16 + 0 = 16 kvar. Công suất biểu kiến tổng hợp là S = √(P² + Q²) = √(30² + 16²) = √(900 + 256) = √1156 = 34 kVA. Giá trị 30 kVA là chỉ cộng P; 36,6 kVA là cộng đại số S₁ + S₂ (16√2 + 14).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 合成皮相電力 | công suất biểu kiến tổng hợp (gōsei hisō denryoku) |
| 有効電力 | công suất tác dụng (yūkō denryoku) |
| 無効電力 | công suất phản kháng (mukō denryoku) |
Câu 9
極数 4、定格周波数 60 Hz の三相かご形誘導電動機が、滑り s = 5 % で運転されているとき、回転速度 N[min⁻¹]はいくらか。
Khi một động cơ không đồng bộ 3 pha rô-to lồng sóc có số cực p = 4, tần số định mức f = 60 Hz đang vận hành với độ trượt s = 5% thì tốc độ quay N (min⁻¹) của động cơ là bao nhiêu?
- A. 1 425 min⁻¹
- B. 1 500 min⁻¹
- C. 1 710 min⁻¹
- D. 1 800 min⁻¹
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Tốc độ đồng bộ của động cơ 4 cực ở tần số 60 Hz là N_s = (120 × f) ÷ p = (120 × 60) ÷ 4 = 1800 min⁻¹. Với độ trượt s = 5% = 0,05, tốc độ quay thực tế của rô-to là N = N_s × (1 − s) = 1800 × (1 − 0,05) = 1800 × 0,95 = 1710 min⁻¹. Giá trị 1800 min⁻¹ là tốc độ đồng bộ khi chưa trừ độ trượt; 1425 min⁻¹ và 1500 min⁻¹ là tính nhầm với tần số 50 Hz.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 同期速度 | tốc độ đồng bộ (dōki sokudo) |
| 滑り | độ trượt (suberi) |
| 回転速度 | tốc độ quay (kaiten sokudo) |
Câu 10
高圧受電設備に用いられる変圧器の鉄損、銅損および最大効率条件についての記述のうち、誤っているものはどれか。
Phát biểu nào sau đây là SAI về tổn hao và hiệu suất của máy biến áp?
- A. 無負荷損の大部分は鉄損であり、ヒステリシス損と渦電流損からなる。
Phần lớn tổn hao không tải là tổn hao sắt, bao gồm tổn hao trễ từ (hysteresis) và tổn hao dòng điện xoáy (Foucault). - B. 負荷損の大部分は巻線の抵抗による銅損であり、負荷電流の2乗に比例する。
Phần lớn tổn hao có tải là tổn hao đồng do điện trở cuộn dây gây ra, tỷ lệ thuận với bình phương dòng điện phụ tải. - C. 定格電圧および定格周波数のもとでは、鉄損は負荷の大きさにかかわらずほぼ一定である。
Dưới điện áp định mức và tần số định mức, tổn hao sắt gần như không đổi bất kể độ lớn của phụ tải. - D. 変圧器の効率が最大となるのは、銅損がゼロで鉄損のみとなる無負荷運転時である。
Hiệu suất của máy biến áp đạt cực đại khi vận hành không tải vì lúc đó tổn hao đồng bằng 0 và chỉ có tổn hao sắt.
Xem đáp án
Đáp án đúng: D
Khi vận hành không tải, công suất đầu ra bằng 0 nên hiệu suất bằng 0%. Hiệu suất của máy biến áp đạt giá trị cực đại khi hệ số tải m thỏa mãn điều kiện tổn hao sắt (không đổi) bằng tổn hao đồng (biến thiên theo bình phương dòng tải): P_i = P_c.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 鉄損 | tổn hao sắt (tetsuson) |
| 銅損 | tổn hao đồng (dōson) |
| 最大効率 | hiệu suất cực đại (saidai kōritsu) |