VIENIDMY Đăng nhập Vào luyện thi

Trang chủ › Đề mẫu › Thợ điện hạng 2 第二種電気工事士 (thi lý thuyết)

Đề thi Thợ điện hạng 2 第二種電気工事士 có đáp án – 10 câu mẫu miễn phí

第二種電気工事士(学科試験)

10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).

Câu 1

Một mạch điện một chiều gồm điện trở R₁ = 20 Ω mắc song song với R₂ = 30 Ω, sau đó cụm song song này mắc nối tiếp với điện trở R₃ = 8 Ω. Khi đặt điện áp một chiều 100 V vào hai đầu toàn mạch, dòng điện I (A) đi ra từ nguồn là bao nhiêu?

  1. A.
    2,0 A
  2. B.
    5,0 A
  3. C.
    4,0 A
  4. D.
    8,3 A
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Điện trở tương đương của nhánh song song R₁ và R₂ là Rp = (20 × 30) ÷ (20 + 30) = 600 ÷ 50 = 12 Ω. Khi mắc nối tiếp với R₃ = 8 Ω, tổng điện trở toàn mạch là R = 12 + 8 = 20 Ω. Dòng điện nguồn là I = 100 ÷ 20 = 5,0 A. Giá trị 8,3 A là quên cộng R₃ (100 ÷ 12); 2,0 A là cộng nối tiếp cả 3 điện trở; 4,0 A là tính nhầm Rp = 17 Ω.

Từ vựngNghĩa
mắc song song (heiretsu setsuzoku)
mắc nối tiếp (chokuretsu setsuzoku)
điện trở tương đương (gōsei teikō)

Câu 2

Trong mạch cầu Wheatstone gồm 4 nhánh điện trở, nhánh trên bên trái là R₁ = 6 Ω, nhánh trên bên phải là R₂ = 12 Ω, nhánh dưới bên trái là R₃ = 10 Ω và nhánh dưới bên phải là R₄. Khi không có dòng điện chạy qua điện kế G ở giữa và cầu ở trạng thái cân bằng, giá trị điện trở R₄ (Ω) là bao nhiêu?

  1. A.
  2. B.
  3. C.
  4. D.
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Khi mạch cầu Wheatstone cân bằng (dòng điện qua điện kế G bằng 0), tích hai điện trở ở hai nhánh đối diện chéo nhau bằng nhau: R₁ × R₄ = R₂ × R₃. Thay số: 6 × R₄ = 12 × 10 = 120, suy ra R₄ = 120 ÷ 6 = 20 Ω. Giá trị 5 Ω là nhân nhầm cặp nhánh (6 × 10 ÷ 12); 16 Ω và 18 Ω là tính theo tổng cộng trừ sai quy tắc.

💡 Điều kiện cân bằng cầu Wheatstone (dòng qua điện kế G bằng 0): tích 2 điện trở chéo nhau bằng nhau (R₁ × R₄ = R₂ × R₃).

Từ vựngNghĩa
mạch cầu Wheatstone
điện kế (kenryūkei)
trạng thái cân bằng (heikō jōtai)

Câu 3

Trên đường dây phân phối điện 1 pha 2 dây, điện trở của mỗi sợi dây dẫn là 0,15 Ω, dòng điện chạy qua tải thuần trở (hệ số công suất 100%) ở cuối đường dây là 20 A. Khi điện áp tại đầu cực tải là 100 V thì điện áp phía đầu nguồn Vs (V) của đường dây là bao nhiêu? Bỏ qua cảm kháng đường dây.

  1. A.
  2. B.
  3. C.
  4. D.
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Độ sụt áp trên đường dây 1 pha 2 dây (gồm 1 dây đi và 1 dây về) là ΔV = 2 × r × I = 2 × 0,15 × 20 = 6 V. Do đó điện áp đầu nguồn phải bằng điện áp cuối tải cộng với độ sụt áp: Vs = 100 + 6 = 106 V. Giá trị 103 V là quên nhân 2 cho 2 sợi dây; 94 V là lấy 100 trừ 6; 105 V là nhân nhầm với √3 của mạch 3 pha.

💡 Sụt áp đường dây: 1 pha 2 dây ΔV = 2rI; 1 pha 3 dây cân bằng ΔV = rI; 3 pha 3 dây ΔV = √3rI. Điện áp nguồn Vs = Vr + ΔV.

Từ vựngNghĩa
hệ thống 1 pha 2 dây (tansō nisen-shiki)
sụt áp (den'atsu kōka)
tải thuần trở (teikō fuka)

Câu 4

Khi luồn 3 sợi dây điện bọc cách điện vinyl 600V (dây đồng mềm đơn) đường kính 1,6 mm vào chung trong một ống thép, dòng điện cho phép (A) của mỗi sợi dây là bao nhiêu? Biết dòng điện cho phép cơ bản của dây đơn đường kính 1,6 mm là 27 A và hệ số giảm dòng là 0,70.

  1. A.
  2. B.
  3. C.
  4. D.
Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dòng điện cho phép của mỗi sợi dây khi luồn chung trong ống bằng dòng cho phép cơ bản nhân với hệ số giảm dòng: I = 27 A × 0,70 = 18,9 A, làm tròn thành 19 A theo quy chuẩn đề thi. Giá trị 17 A là nhân với hệ số 0,63 của 4 dây; 24 A là lấy nhầm dòng 35 A của dây 2,0 mm nhân 0,70; 27 A là quên nhân hệ số giảm dòng.

Từ vựngNghĩa
dòng điện cho phép (kyoyō denryū)
hệ số giảm dòng (denryū genshō keisū)
dây đồng mềm (nandōsen)

Câu 5

Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về ký hiệu, tên gọi và nhiệt độ cho phép tối đa của các loại dây dẫn bọc cách điện dùng trong đi dây hạ thế trong nhà?

  1. A.
    Ký hiệu IV là dây điện bọc cách điện vinyl loại 2 600V, có nhiệt độ cho phép tối đa là 75℃.
  2. B.
    Ký hiệu HIV là dây điện bọc cách điện vinyl loại 2 600V, có nhiệt độ cho phép tối đa là 75℃.
  3. C.
    Ký hiệu EM-IE là dây điện bọc cách điện vinyl dùng ngoài trời, có nhiệt độ cho phép tối đa là 60℃.
  4. D.
    Ký hiệu OW là dây điện bọc cách điện polyethylene chống cháy 600V, có nhiệt độ cho phép tối đa là 90℃.
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

HIV (Heat-resistant IV) là dây điện bọc cách điện vinyl chịu nhiệt loại 2 600V có nhiệt độ cho phép tối đa là 75℃. Dây IV thường và dây ngoài trời OW chỉ chịu được tối đa 60℃; dây sinh thái EM-IE chịu được 75℃ (cáp CV mới chịu được 90℃).

Từ vựngNghĩa
dây bọc cách điện vinyl loại 2 (HIV)
nhiệt độ cho phép tối đa (saikō kyoyō ondo)
dây bọc cách điện polyethylene chống cháy (EM-IE)

Câu 6

Khi có dòng điện 40 A (bằng 2 lần dòng điện định mức) chạy liên tục qua một aptomat bảo vệ quá dòng (MCCB) có dòng định mức 20 A dùng trong mạch điện hạ thế trong nhà, thời gian giới hạn tối đa mà aptomat bắt buộc phải tự động tác động cắt mạch là bao nhiêu?

  1. A.
    Trong vòng 2 phút
  2. B.
    Trong vòng 10 phút
  3. C.
    Trong vòng 30 phút
  4. D.
    Trong vòng 60 phút
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Theo Điều 33 Giải thích Tiêu chuẩn Kỹ thuật Thiết bị Điện, aptomat (MCCB) có dòng định mức từ 30 A trở xuống khi mang dòng gấp 1,25 lần định mức phải tự động cắt trong 60 phút, và khi mang dòng gấp 2 lần định mức (20 A × 2 = 40 A) phải tự động cắt trong vòng 2 phút. Mốc 4 phút chỉ áp dụng cho aptomat trên 30 A đến 50 A ở mức 2 lần dòng định mức.

💡 Thời gian cắt bắt buộc của aptomat ≤ 30 A: dòng gấp 1,25 lần định mức cắt trong 60 phút; dòng gấp 2 lần định mức cắt trong 2 phút.

Từ vựngNghĩa
aptomat (haisenyō shadanki / MCCB)
bảo vệ quá dòng (kadenryū hogo)
thời gian tác động cắt (dōsa jikan)

Câu 7

Tổ hợp nào sau đây ĐÚNG về tên gọi và công dụng của dụng cụ có tay cầm màu vàng như trong hình vẽ?

Tổ hợp nào sau đây ĐÚNG về tên gọi và công dụng của dụng cụ có tay cầm màu vàng như trong
  1. A.
    Kìm bấm đầu cốt trần ― Dùng để bấm đầu cốt trần dùng cho dây đồng (loại R) vào dây dẫn.
  2. B.
    Kìm cắt cáp ― Dùng để cắt cáp điện hạ thế cỡ lớn hoặc dây đồng cứng.
  3. C.
    Kìm bấm ống nối Ring Sleeve ― Dùng để bấm nối dây điện bằng ống nối đồng Ring Sleeve (loại E).
  4. D.
    Kìm tuốt dây ― Dùng để tuốt lớp vỏ cách điện vinyl của dây điện theo chiều dài quy định.
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dụng cụ có tay cầm bọc nhựa màu vàng (theo JIS C 9711) và 4 rãnh khuôn dập dấu ○, 小, 中, 大 trên đầu kìm là kìm bấm chuyên dụng cho ống nối Ring Sleeve (loại E). Kìm bấm đầu cốt trần (loại R) có tay cầm màu đỏ, không được dùng lẫn lộn giữa hai loại.

Từ vựngNghĩa
kìm bấm ống nối Ring Sleeve
đấu nối bằng phương pháp bấm ép (acchaku setsuzoku)
đầu cốt trần (hadaka acchaku tanshi)

Câu 8

Khi bấm nối đầu cuối 2 sợi dây đồng mềm đường kính 1,6 mm bằng ống nối Ring Sleeve (loại E) bên trong hộp nối dây, tổ hợp nào sau đây ĐÚNG về cỡ ống nối sử dụng và rãnh khuôn (dấu dập) của kìm bấm?

  1. A.
    Ống cỡ nhỏ (小) ― Dấu dập '小'
  2. B.
    Ống cỡ trung (中) ― Dấu dập '小'
  3. C.
    Ống cỡ trung (中) ― Dấu dập '中'
  4. D.
    Ống cỡ nhỏ (小) ― Dấu dập '○'
Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Riêng trường hợp nối đúng 2 sợi dây đường kính 1,6 mm (1,6 mm × 2 sợi), bắt buộc phải dùng ống nối Ring Sleeve cỡ nhỏ (小) nhưng bấm ở rãnh khuôn nhỏ nhất có dấu dập tròn '○' (cực nhỏ). Nếu nối 3 hoặc 4 sợi dây 1,6 mm thì mới dùng ống 小 với dấu dập '小'.

Từ vựngNghĩa
ống nối Ring Sleeve (loại E)
bấm nối đầu cuối dây (shūtan acchaku setsuzoku)
dấu dập khuôn bấm (kokuin)

Câu 9

Trong các bước thao tác và lưu ý khi đo giá trị điện trở bằng đồng hồ vạn năng kim (tester), phát biểu nào sau đây SAI?

  1. A.
    Trước khi đo, chập hai đầu que đo đỏ và đen vào nhau rồi xoay núm chỉnh 0 Ω để kim đồng hồ chỉ đúng vạch 0 Ω.
  2. B.
    Chạm trực tiếp hai đầu que đo vào mạch điện đang đóng điện để đo trực tiếp giá trị điện trở của tải.
  3. C.
    Mỗi khi chuyển đổi thang đo điện trở, phải thực hiện chỉnh lại vạch 0 Ω trước khi tiến hành đo.
  4. D.
    Khi đo điện trở, đồng hồ sử dụng nguồn pin bên trong máy nên nếu pin yếu sẽ không thể chỉnh kim về 0 Ω được.
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Tuyệt đối không được đo điện trở trên mạch đang mang điện vì điện áp nguồn sẽ làm cháy hỏng đồng hồ vạn năng; bắt buộc phải ngắt nguồn điện trước khi đo điện trở. Các thao tác chập que đo chỉnh 0 Ω mỗi khi đổi thang đo và kiểm tra pin nội đều hoàn toàn đúng.

Từ vựngNghĩa
đồng hồ vạn năng kim (anarogu-gata kairokei)
hiệu chỉnh vạch 0 Ω (zero-ōmu chōsei)
que đo (test lead)

Câu 10

Theo Luật Thợ điện, công việc thi công điện nào sau đây trên công trình điện dân dụng BẮT BUỘC phải do người đã được cấp bằng Thợ điện Hạng 2 (hoặc Hạng 1) thực hiện?

  1. A.
    Công việc chôn cọc nối đất (cực nối đất) xuống dưới lòng đất
  2. B.
    Công việc lắp đặt công-tơ đo đếm điện năng sử dụng ở điện áp từ 600 V trở xuống
  3. C.
    Công việc đi dây phía thứ cấp của máy biến áp nhỏ (điện áp thứ cấp từ 36 V trở xuống)
  4. D.
    Công việc đấu nối dây mềm hoặc cáp vỏ cao su lưu hóa vào phích cắm / đầu nối cắm
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Công việc chôn cọc nối đất và đấu dây nối đất bắt buộc phải có bằng Thợ điện (Denki Kōjishi). Ba công việc còn lại (lắp công-tơ điện, đi dây thứ cấp biến áp nhỏ ≤ 36 V, đấu dây mềm vào phích cắm lộ đầu nối ≤ 600 V) đều thuộc danh mục 6 công việc nhẹ (keibi na kōji) theo Điều 1 Nghị định hướng dẫn Luật Thợ điện nên ai cũng được làm.

Từ vựngNghĩa
Luật Thợ điện (Denki Kōjishi-hō)
chôn cực nối đất (setchikyoku no maisetsu)
công việc nhẹ không cần bằng (keibi na kōji)
Làm đủ bộ đề và thi thử như thật trong app

Giáo trình: Thợ điện hạng 2 第二種電気工事士 (thi lý thuyết)

Zalo