Trang chủ › Đề mẫu › Chế biến thực phẩm
Đề thi mẫu Chế biến thực phẩm – 10 câu có đáp án
飲食料品製造業
10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).
Câu 1
食中毒を予防するための三原則として、正しいものはどれですか。
Đâu là ba nguyên tắc đúng để phòng ngừa ngộ độc thực phẩm?
- A. 洗う・冷やす・温めるの3原則
Ba nguyên tắc là rửa sạch, làm lạnh và hâm nóng - B. つけない・増やさない・やっつける
Không để nhiễm vi khuẩn, không để vi khuẩn sinh sôi, tiêu diệt vi khuẩn - C. 入れない・残さない・持ち込まないこと
Không cho xâm nhập, không để sót lại, không mang vào
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Ba nguyên tắc phòng ngừa ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn là không để nhiễm vi khuẩn, không để vi khuẩn sinh sôi và tiêu diệt vi khuẩn. Rửa sạch, làm lạnh, hâm nóng chỉ là các thao tác cụ thể chứ không phải tên ba nguyên tắc; còn không cho xâm nhập, không để sót lại, không mang vào dễ nhầm với nguyên tắc phòng chống côn trùng và dị vật.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 食中毒 | ngộ độc thực phẩm |
| 予防 | phòng ngừa |
| 三原則 | ba nguyên tắc |
Câu 2
食品を扱う作業で、トイレの後の手洗いとして、正しい方法はどれですか。
Khi làm công việc xử lý thực phẩm, cách rửa tay đúng sau khi đi vệ sinh là gì?
- A. 流水で手首まですすぎ、清潔なタオルで拭き取る。
Xả kỹ bằng nước chảy đến tận cổ tay rồi dùng khăn sạch lau khô nước. - B. アルコールを手全体にすり込み、新しい手袋を着ける。
Xoa cồn sát khuẩn đều khắp bàn tay rồi đeo một đôi găng tay mới vào. - C. せっけんで指や爪の周りを洗い、流水ですすいで乾かす。
Dùng xà phòng rửa kỹ ngón và quanh móng, xả nước chảy rồi làm khô.
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Sau khi đi vệ sinh phải dùng xà phòng rửa kỹ các ngón tay, kẽ tay và quanh móng, xả bằng nước chảy rồi làm khô sạch sẽ trước khi sát khuẩn. Chỉ xả nước chảy mà không dùng xà phòng hoặc chỉ xoa cồn sát khuẩn rồi đeo găng tay mới đều không loại bỏ được chất bẩn và vi sinh vật bám trên tay.

| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 食品 | thực phẩm |
| 作業 | công việc, thao tác |
| 手洗い | rửa tay |
| 方法 | phương pháp |
Câu 3
一般的な食中毒菌を減らすため、肉を加熱するときの中心温度と時間の目安はどれですか。
Khi gia nhiệt thịt để giảm các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm thông thường, mức nhiệt độ tâm và thời gian tham khảo là bao nhiêu?
- A. 中心温度75℃で1分間以上加熱する。
Gia nhiệt ở nhiệt độ tâm 75°C trong ít nhất 1 phút. - B. 中心温度65℃で30秒間以上加熱する。
Gia nhiệt ở nhiệt độ tâm 65°C trong ít nhất 30 giây. - C. 表面の温度を85℃で1分間以上加熱する。
Gia nhiệt ở nhiệt độ bề mặt 85°C trong ít nhất 1 phút.
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Mức tham khảo phổ biến để giảm các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm thông thường khi gia nhiệt thịt là nhiệt độ tâm đạt 75°C trong ít nhất 1 phút. Nhiệt độ tâm 65°C trong 30 giây là chưa đủ nhiệt độ và thời gian chuẩn; còn chỉ đo nhiệt độ bề mặt 85°C không bảo đảm phần tâm bên trong thực phẩm đã đạt mức nhiệt an toàn.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 食中毒菌 | vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm |
| 加熱 | gia nhiệt |
| 中心温度 | nhiệt độ tâm thực phẩm |
| 目安 | mức tham khảo |
Câu 4
食品の保存で、一般的な冷蔵と冷凍の温度の目安として、正しい組み合わせはどれですか。
Đâu là cặp nhiệt độ tham khảo thông thường đúng cho bảo quản lạnh và bảo quản đông thực phẩm?
- A. 冷蔵15℃以下、冷凍は−5℃以下にする。
Bảo quản lạnh ở 15°C trở xuống, bảo quản đông ở −5°C trở xuống. - B. 冷蔵は5℃以下、冷凍は−10℃以下にする。
Bảo quản lạnh ở 5°C trở xuống, bảo quản đông ở −10°C trở xuống. - C. 冷蔵は10℃以下、冷凍は−15℃以下。
Bảo quản lạnh không quá 10°C, bảo quản đông không quá −15°C.
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Mức nhiệt độ tham khảo thông thường trong quản lý vệ sinh thực phẩm là bảo quản lạnh ở 10°C trở xuống và bảo quản đông ở −15°C trở xuống. Các cặp nhiệt độ 15°C / −5°C hoặc 5°C / −10°C không đúng với mốc tiêu chuẩn chung cho tủ lạnh và tủ đông (bảo quản đông cần từ −15°C trở xuống).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 保存 | bảo quản |
| 冷蔵 | bảo quản lạnh |
| 冷凍 | bảo quản đông |
| 温度 | nhiệt độ |
Câu 5
食品への異物混入を防止するため、製造室に入る前の行動として、正しいものはどれですか。
Trước khi vào phòng sản xuất, hành động nào đúng để ngăn dị vật lẫn vào thực phẩm?
- A. 指輪の上から手袋を着け、腕時計は袖口に隠して入る。
Đeo găng tay trùm ra ngoài nhẫn và giấu đồng hồ đeo tay vào trong cổ tay áo rồi đi vào. - B. 指輪や腕時計を外し、毛髪を帽子の中に入れる。
Tháo nhẫn và đồng hồ đeo tay, cho toàn bộ tóc vào trong mũ. - C. 帽子の後ローラーをかけ、指輪は着けて入る。
Lăn con lăn dính bụi sau khi đội mũ nhưng vẫn đeo nhẫn trên tay khi đi vào phòng sản xuất.
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Trước khi vào phòng sản xuất phải tháo bỏ nhẫn, đồng hồ đeo tay, trang sức và cho toàn bộ tóc gọn vào trong mũ để ngăn dị vật rơi vào thực phẩm. Đeo găng tay trùm lên nhẫn dễ làm rách găng và rơi nhẫn vào sản phẩm; chỉ giấu đồng hồ trong tay áo hoặc lăn bụi mà không tháo nhẫn vẫn để lọt nguy cơ lẫn dị vật.

| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 異物混入 | dị vật lẫn vào sản phẩm |
| 防止 | ngăn ngừa |
| 製造室 | phòng sản xuất |
| 食品 | thực phẩm |
Câu 6
HACCPの重要管理点(CCP)について、正しい説明はどれですか。
Mô tả nào đúng về điểm kiểm soát tới hạn (CCP) trong HACCP?
- A. 製品の味や見た目を良くするため特に注意する工程。
Công đoạn cần đặc biệt chú ý trong sản xuất để làm cho hương vị và vẻ ngoài sản phẩm tốt hơn. - B. 設備の清掃や手洗いなど衛生を保つ基本の工程。
Công đoạn cơ bản giữ vệ sinh hằng ngày như làm sạch nhà xưởng, thiết bị và rửa tay. - C. 食品の危害要因を除去・低減する特に重要な工程。
Công đoạn đặc biệt quan trọng để loại bỏ hoặc giảm mối nguy trong thực phẩm.
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Điểm kiểm soát tới hạn (CCP) là công đoạn đặc biệt quan trọng nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu mối nguy an toàn thực phẩm xuống mức chấp nhận được (như gia nhiệt tiệt trùng, dò kim loại). Công đoạn cải thiện hương vị, mẫu mã thuộc về quản lý chất lượng cảm quan; còn vệ sinh nhà xưởng, thiết bị và rửa tay thuộc về chương trình quản lý vệ sinh chung (PRP).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 重要管理点 | điểm kiểm soát tới hạn (CCP) |
| 危害要因 | mối nguy |
| 工程 | công đoạn |
| 除去 | loại bỏ |
Câu 7
床に水や油がこぼれているのを見つけました。転倒事故を防ぐための対応として、正しいものはどれですか。
Bạn thấy nước hoặc dầu đổ trên sàn. Cách xử lý đúng để phòng tai nạn trượt ngã là gì?
- A. 作業の切り替わりまで待ち、休憩前に床を拭き取る。
Chờ đến lúc chuyển giao công đoạn rồi lau dọn sàn một thể trước giờ nghỉ giải lao. - B. すぐに拭き取るか、注意表示を出して責任者に知らせる。
Lau sạch ngay, hoặc đặt biển cảnh báo và báo cho người phụ trách. - C. 水で流して広げ、乾くまで周囲を通行止めにする。
Dội nước cho trôi loang ra xung quanh rồi chặn lối đi chờ đến khi sàn tự khô.
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Khi thấy nước hoặc dầu đổ trên sàn, phải lau sạch ngay lập tức hoặc đặt biển cảnh báo và báo cho người phụ trách để ngăn ngừa tai nạn trượt ngã. Chờ đến lúc chuyển ca hoặc trước giờ nghỉ mới lau sẽ để nguy cơ tồn tại trong lúc làm việc; còn dội nước làm dầu loang rộng và để sàn ướt tự khô càng làm tăng nguy cơ trượt ngã.

| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 転倒事故 | tai nạn ngã |
| 拭き取る | lau sạch |
| 注意表示 | biển cảnh báo |
| 責任者 | người phụ trách |
Câu 8
細菌が食品の中で増えるために必要な条件の組み合わせとして、正しいものはどれですか。
Đâu là tổ hợp điều kiện cần thiết để vi khuẩn sinh sôi trong thực phẩm?
- A. 栄養・水分・温度
Chất dinh dưỡng, nước, nhiệt độ - B. 酸素・光・塩分の3つ
Ba yếu tố là oxy, ánh sáng và muối - C. 糖分・酸味・乾燥度
Chất đường, độ chua, mức độ khô
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Ba điều kiện cần thiết để vi khuẩn sinh sôi trong thực phẩm là chất dinh dưỡng, nước (độ ẩm) và nhiệt độ thích hợp. Ánh sáng, nồng độ muối/đường cao, độ chua (axit) và mức độ khô ráo không phải là bộ ba điều kiện sinh sôi chung mà thường được dùng để ức chế vi sinh vật.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 細菌 | vi khuẩn |
| 栄養 | dinh dưỡng |
| 水分 | độ ẩm, nước |
| 条件 | điều kiện |
Câu 9
HACCPのモニタリングについて、正しい説明はどれですか。
Mô tả nào đúng về việc giám sát (monitoring) trong HACCP?
- A. 出荷前に最終製品を抜き取り、細菌検査を行って記録すること。
Lấy mẫu thành phẩm cuối cùng trước khi xuất hàng để xét nghiệm vi khuẩn và ghi chép lại. - B. 製造を始めるときと終わるときだけ管理基準を測定し記録すること。
Chỉ đo đạc và ghi chép tiêu chuẩn kiểm soát vào đúng lúc bắt đầu và lúc kết thúc sản xuất. - C. 管理基準が守られているかを、決められた頻度で測定・観察し記録すること。
Đo đạc, quan sát theo tần suất định sẵn để xem tiêu chuẩn kiểm soát có được giữ không và ghi lại.
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Giám sát (monitoring) trong HACCP là việc đo đạc hoặc quan sát điểm kiểm soát tới hạn (CCP) liên tục hoặc theo tần suất đã định sẵn để xác nhận tiêu chuẩn kiểm soát (CL) luôn được tuân thủ và ghi hồ sơ. Lấy mẫu thành phẩm xét nghiệm vi khuẩn là hoạt động thẩm tra (verification); còn chỉ đo lúc bắt đầu và kết thúc có thể bỏ lọt sai lệch xảy ra ở giữa ca sản xuất.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 管理基準 | tiêu chuẩn kiểm soát (CL) |
| 測定 | đo đạc |
| 観察 | quan sát |
| 頻度 | tần suất |
Câu 10
重い荷物を床から持ち上げるとき、腰を痛めないための方法として、正しいものはどれですか。
Khi nhấc vật nặng từ sàn lên, cách nào đúng để không bị đau lưng?
- A. 荷物に近づき、膝を曲げて腰を落とし、背筋を伸ばして持ち上げる。
Đứng sát vật, gập gối hạ hông và giữ thẳng lưng khi nhấc lên. - B. 膝を伸ばして足を広げ、上体を前に倒して腰の力で持ち上げる。
Giữ thẳng đầu gối, dang rộng hai chân và gập người về phía trước để dùng sức thắt lưng nhấc lên. - C. 荷物を体から少し離し、腕と背中の力でゆっくり持ち上げる。
Giữ vật cách cơ thể một khoảng nhỏ rồi dùng sức của hai cánh tay và lưng từ từ nhấc lên.
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Khi nhấc vật nặng từ sàn, phải đứng sát vật, gập đầu gối để hạ thấp hông, giữ thẳng lưng và dùng lực của chân để đứng lên nhằm tránh chấn thương thắt lưng. Giữ thẳng gối rồi gập người dùng sức thắt lưng, hoặc giữ vật cách xa cơ thể và dùng sức tay cùng lưng để nhấc đều dồn tải trọng lớn lên cột sống thắt lưng.

| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 荷物 | hành lý, hàng hóa |
| 腰 | thắt lưng |
| 膝 | đầu gối |
| 持ち上げる | nhấc lên |