VIENID Vào luyện thi

Trang chủ › Đề mẫu › Nhà hàng (Tokutei 2)

Đề thi mẫu Nhà hàng (Tokutei 2) – 10 câu có đáp án

外食業(2号)

10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).

Câu 1

Khi thực hiện "Quản lý vệ sinh theo định hướng HACCP", việc nào sau đây là SAI đối với những điều mà mọi cơ sở kinh doanh phải thực hiện?

  1. A.
    Lập kế hoạch quản lý vệ sinh dựa trên tiêu chuẩn và phổ biến triệt để cho toàn bộ nhân viên.
  2. B.
    Ghi chép tình hình thực hiện quản lý vệ sinh hàng ngày và hủy bỏ ngay trong ngày những bản ghi của ngày không có sự cố.
  3. C.
    Định kỳ thẩm tra hiệu quả của kế hoạch quản lý vệ sinh cùng quy trình hướng dẫn và rà soát lại nội dung khi cần thiết.
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Trong quản lý vệ sinh theo HACCP, mọi cơ sở kinh doanh phải thực hiện 4 việc: lập kế hoạch quản lý vệ sinh, lập quy trình hướng dẫn (khi cần), ghi chép và lưu giữ hồ sơ, định kỳ thẩm tra và rà soát lại. Hồ sơ ghi chép hàng ngày phải được lưu giữ kể cả những ngày bình thường để chứng minh tính an toàn và truy xuất nguyên nhân khi có sự cố, không được hủy bỏ ngay trong ngày. (Giáo trình: JF2号テキスト 衛生管理 第3章(2))

Từ vựngNghĩa
kế hoạch quản lý vệ sinh
phổ biến triệt để
thẩm tra, kiểm chứng

Câu 2

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về vai trò và trách nhiệm của người chịu trách nhiệm vệ sinh thực phẩm (Shokuhin Eisei Sekininsha) trong tiêu chuẩn quản lý vệ sinh chung?

  1. A.
    Nỗ lực đưa ra các ý kiến cần thiết với người kinh doanh để đảm bảo tuân thủ các biện pháp cần thiết về vệ sinh công cộng.
  2. B.
    Buổi tập huấn nghiệp vụ do Thống đốc tỉnh công nhận được quy định chỉ cần tham gia 5 năm 1 lần sau khi được bổ nhiệm.
  3. C.
    Ngay cả người đã có bằng đầu bếp (Chōrishi) hoặc chuyên gia dinh dưỡng (Eiyōshi) vẫn bắt buộc phải học thêm khóa tập huấn đào tạo mới được bổ nhiệm.
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Người chịu trách nhiệm vệ sinh thực phẩm phải tuân thủ chỉ thị của người kinh doanh, định kỳ tham gia các khóa tập huấn nghiệp vụ (Jitsumu kōshūkai) để cập nhật kiến thức mới, đồng thời đưa ra các lưu ý và ý kiến cần thiết với người kinh doanh. Người có bằng đầu bếp hoặc chuyên gia dinh dưỡng đã đủ điều kiện được bổ nhiệm mà không cần học khóa tập huấn tạo nguồn ban đầu. (Giáo trình: JF2号テキスト 衛生管理 第4章(1))

Từ vựngNghĩa
người chịu trách nhiệm vệ sinh thực phẩm
trách nhiệm, bổn phận
tuân thủ

Câu 3

Mô tả nào sau đây là ĐÚNG về việc sử dụng và quản lý các thiết bị nhiệt trong nhà bếp?

  1. A.
    Chỉ khi độ chênh lệch nhiệt độ giữa phần rìa và phần giữa mặt nướng phẳng (griddle) từ 25°C trở lên mới điều chỉnh đầu đốt gas.
  2. B.
    Đối với lò hấp nướng đối lưu (steam convection oven), sau khi hạ nhiệt độ trong lò xuống 80°C thì dùng chức năng hơi nước để rửa khoang lò.
  3. C.
    Kiểm tra chỉ số axit (giá trị AV) của dầu trong bếp chiên (fryer), nếu từ 3.0 trở lên thì phải thay dầu khi kết thúc giờ kinh doanh ngày hôm đó.
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Chỉ số axit (AV) của dầu chiên dưới 3.0 là bình thường; nếu đạt từ 3.0 trở lên thì phải thay dầu khi kết thúc ca kinh doanh trong ngày. Với mặt nướng phẳng (griddle), nếu chênh lệch nhiệt độ giữa rìa và trung tâm từ 10°C trở lên thì phải điều chỉnh ngay; với lò hấp nướng đối lưu, phải hạ nhiệt độ bên trong và tắt nguồn điện trước khi vệ sinh để tránh bỏng hơi nước. (Giáo trình: JF2号テキスト 飲食物調理 第4章(1))

Mô tả nào sau đây là ĐÚNG về việc sử dụng và quản lý các thiết bị nhiệt trong nhà bếp?
Từ vựngNghĩa
thiết bị nhiệt
chỉ số axit (độ oxy hóa của dầu)
độ chênh lệch nhiệt độ

Câu 4

Khi nhân sự phục vụ ít mà có nhiều công việc phục vụ phát sinh cùng lúc, thứ tự ưu tiên nào sau đây là ĐÚNG?

  1. A.
    Thực hiện theo thứ tự: thứ nhất là dẫn khách vào bàn, thứ hai là nhận gọi món, thứ ba là mang món ăn ra.
  2. B.
    Thực hiện theo thứ tự: thứ nhất là mang món ăn ra, thứ hai là thanh toán tại quầy, thứ ba là dẫn khách vào bàn.
  3. C.
    Thực hiện theo thứ tự: thứ nhất là thanh toán tại quầy, thứ hai là dẫn khách vào bàn, thứ ba là mang món ăn ra.
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Khi thiếu nhân viên và nhiều việc trùng nhau, thứ tự ưu tiên phục vụ là: (1) Mang món ăn ra -> (2) Thanh toán tại quầy -> (3) Dẫn khách vào chỗ -> (4) Nhận gọi món -> (5) Phục vụ tráng miệng/đồ uống -> (6) Dọn bàn. Mang món ăn được ưu tiên số một vì để lâu món ăn sẽ nguội làm giảm độ ngon khiến khách không quay lại, còn khách chờ thanh toán có thể thông cảm chờ nếu nhân viên lên tiếng xin lỗi trước. (Giáo trình: JF2号テキスト 接客全般 第1章(7))

Từ vựngNghĩa
thứ tự ưu tiên
phục vụ món ăn (mang món ra)
thanh toán, tính tiền

Câu 5

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về việc ứng phó với dị ứng thực phẩm và nguyên liệu đặc định?

  1. A.
    Tại cửa hàng luộc mì soba và mì udon trong cùng một nồi, phải thông báo cho khách hàng biết về nguy cơ nhiễm chéo.
  2. B.
    Trong 8 mặt hàng nguyên liệu đặc định bắt buộc phải ghi nhãn theo Luật Ghi nhãn Thực phẩm có bao gồm đậu nành, vừng, thịt gà và thịt heo.
  3. C.
    Các nhà hàng bán trực tiếp tại chỗ cũng bị pháp luật bắt buộc phải ghi nhãn chất gây dị ứng giống hệt như thực phẩm chế biến đóng gói sẵn.
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Tại nhà hàng, nếu luộc mì soba và mì udon chung một nồi hoặc chế biến nhiều món trong cùng khu bếp thì phải thông báo rõ nguy cơ nhiễm chéo (contamination) cho khách hàng. 8 nguyên liệu đặc định bắt buộc ghi nhãn đối với thực phẩm đóng gói gồm: tôm, cua, lúa mì, kiều mạch (soba), trứng, sữa, lạc và quả óc chó (đậu nành, vừng, thịt gà, thịt heo thuộc nhóm 20 mặt hàng khuyến khích); nhà hàng ăn uống không thuộc diện bắt buộc theo luật nhưng được khuyến khích cung cấp thông tin trên thực đơn. (Giáo trình: JF2号テキスト 接客全般 第2章(1))

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về việc ứng phó với dị ứng thực phẩm và nguyên liệu đặc định
Từ vựngNghĩa
nguyên liệu đặc định (gây dị ứng)
nhiễm chéo, lẫn vào
nghĩa vụ ghi nhãn

Câu 6

Trong quản lý chỉ số vận hành cửa hàng, giải thích nào sau đây là ĐÚNG về "tỷ lệ phân phối lao động" (Rōdō bunpairitsu)?

  1. A.
    Là tỷ lệ chi phí nhân công trên doanh thu (Chi phí nhân công ÷ Doanh thu), mức hợp lý trong ngành dịch vụ ăn uống là 50–60%.
  2. B.
    Là tỷ lệ giá vốn nguyên liệu trên doanh thu (Giá vốn ÷ Doanh thu), mức hợp lý trong ngành dịch vụ ăn uống là 65–70%.
  3. C.
    Là tỷ lệ chi phí nhân công trên lợi nhuận gộp (Chi phí nhân công ÷ Lợi nhuận gộp), mức hợp lý trong ngành dịch vụ ăn uống là 35–40%.
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Tỷ lệ phân phối lao động (Rōdō bunpairitsu) là tỷ lệ phần trăm chi phí nhân công chiếm trong lợi nhuận gộp (Chi phí nhân công ÷ Lợi nhuận gộp), chứ không phải chia cho doanh thu. Trong ngành dịch vụ ăn uống, mức chuẩn hợp lý là 35–40% (tại từng cửa hàng cần kiểm soát từ 40% trở xuống); nếu vượt quá 45–50% thì việc kinh doanh sẽ lâm vào tình trạng nguy hiểm. (Giáo trình: JF2号テキスト 店舗運営 第2章(1))

Từ vựngNghĩa
tỷ lệ phân phối lao động
lợi nhuận gộp (lãi gộp)
chi phí nhân công

Câu 7

Trong buổi kiểm tra sức khỏe khi vào ca, một nhân viên bếp báo cáo: "Từ sáng nay tôi bị tiêu chảy và hơi buồn nôn". Phán đoán nào của người quản lý cửa hàng là PHÙ HỢP NHẤT?

  1. A.
    Yêu cầu nhân viên đeo găng tay dùng một lần và khẩu trang, chỉ cho phép tham gia vào công đoạn nấu gia nhiệt.
  2. B.
    Không cho nhân viên đó tham gia công việc xử lý thực phẩm, chỉ thị đi khám tại cơ sở y tế và sắp xếp nhân sự thay thế.
  3. C.
    Cho dừng công việc trong khu vực bếp và điều chuyển nhân viên đó sang làm nhiệm vụ bưng bê món ăn, pha đồ uống ngoài sảnh.
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Khi người xử lý thực phẩm có triệu chứng viêm đường ruột như tiêu chảy, nôn, buồn nôn thì không được cho tham gia vào bất kỳ công việc tiếp xúc với thực phẩm hay phục vụ ăn uống nào để tránh làm lây nhiễm Norovirus hoặc vi khuẩn gây ngộ độc. Người quản lý phải cho nghỉ làm việc với thực phẩm, yêu cầu đi khám bác sĩ và bố trí nhân sự thay thế theo phương án dự phòng. (Giáo trình: JF2号テキスト 衛生管理 第4章(7))

Trong buổi kiểm tra sức khỏe khi vào ca, một nhân viên bếp báo cáo: "Từ sáng nay tôi bị ti
Từ vựngNghĩa
tiêu chảy
khám bệnh
nhân sự thay thế

Câu 8

Bạn đang lập kế hoạch chế biến 80 suất ăn cho một món sử dụng 60g tôm bóc vỏ mỗi suất. Biết rằng tôm đông lạnh sau khi rã đông và sơ chế sẽ giảm 20% trọng lượng (tỷ lệ thu hồi đạt 80%), lượng tôm đông lạnh cần đem rã đông là bao nhiêu?

  1. A.
    4.800g
  2. B.
    5.760g
  3. C.
    6.000g
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Tổng lượng tôm bóc vỏ thành phẩm cần dùng cho 80 suất là: 60g × 80 suất = 4.800g. Vì tỷ lệ thu hồi (budomari) sau khi rã đông và sơ chế là 80% (0,8), lượng tôm đông lạnh cần chuẩn bị trước khi sơ chế là: 4.800g ÷ 0,8 = 6.000g (6kg). (Giáo trình: JF2号テキスト 飲食物調理 第3章(1)・衛生管理 第5章(2))

Từ vựngNghĩa
sơ chế
tỷ lệ thu hồi (tỷ lệ nguyên liệu sử dụng được)
lượng cần thiết

Câu 9

Nhân viên phục vụ báo cáo có khách hàng phàn nàn rằng: "Trong đĩa salad mang ra có lẫn sợi tóc". Cách xử lý nào của cửa hàng trưởng là PHÙ HỢP NHẤT?

  1. A.
    Trực tiếp ra tận bàn khách xin lỗi, xác nhận xem khách có muốn làm lại món mới không rồi kiểm tra nguyên nhân lẫn tóc.
  2. B.
    Giao cho nhân viên phụ trách bàn xin lỗi và mang đĩa salad mới ra, còn cửa hàng trưởng đợi lúc khách thanh toán mới xin lỗi tại quầy.
  3. C.
    Tìm hiểu rõ đường lây nhiễm và xác định người chịu trách nhiệm ở trong bếp trước, sau đó mới ra bàn giải thích cho khách hàng.
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Với mọi phàn nàn của khách (đặc biệt là sự cố lẫn dị vật như tóc), cửa hàng trưởng phải nhanh chóng trực tiếp ra tận bàn khách xin lỗi ngay lập tức, hỏi ý kiến khách về việc làm lại món ăn (hoặc hủy món khỏi hóa đơn nếu khách không muốn dùng nữa), sau đó điều tra nguyên nhân và quán triệt phòng ngừa tái diễn cho toàn bộ nhân viên; khi khách ra về cửa hàng trưởng và nhân viên phụ trách xin lỗi một lần nữa. (Giáo trình: JF2号テキスト 接客全般 第4章(2))

Nhân viên phục vụ báo cáo có khách hàng phàn nàn rằng: "Trong đĩa salad mang ra có lẫn sợi
Từ vựngNghĩa
lời phàn nàn, khiếu nại
lời xin lỗi
đường lây/lẫn dị vật

Câu 10

Một cửa hàng có doanh thu 1 ngày là 600.000 yên, tỷ lệ lợi nhuận gộp là 60% và tổng số giờ lao động trong ngày là 120 giờ. Tổ hợp "Doanh thu trên mỗi giờ công" (Jinji uriagedaka) và "Năng suất giờ công" (Jinji seisansei) nào sau đây là ĐÚNG?

  1. A.
    Doanh thu trên mỗi giờ công: 3.000 yên / Năng suất giờ công: 5.000 yên
  2. B.
    Doanh thu trên mỗi giờ công: 5.000 yên / Năng suất giờ công: 3.000 yên
  3. C.
    Doanh thu trên mỗi giờ công: 5.000 yên / Năng suất giờ công: 2.000 yên
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Doanh thu trên mỗi giờ công = Doanh thu 1 ngày ÷ Tổng số giờ lao động = 600.000 yên ÷ 120 giờ = 5.000 yên. Lợi nhuận gộp 1 ngày = 600.000 yên × 60% = 360.000 yên, do đó Năng suất giờ công = Lợi nhuận gộp ÷ Tổng số giờ lao động = 360.000 yên ÷ 120 giờ = 3.000 yên (hoặc 5.000 yên × 60% = 3.000 yên). (Giáo trình: JF2号テキスト 店舗運営 第2章(参考2))

Từ vựngNghĩa
doanh thu trên mỗi giờ công
năng suất giờ công (lợi nhuận gộp trên mỗi giờ công)
tổng số giờ lao động
Làm đủ bộ đề và thi thử như thật trong app

Giáo trình: Nhà hàng (Tokutei 2)