Trang chủ › Đề mẫu › Kỳ thi quốc gia 介護福祉士 (Chuyên viên chăm sóc)
Đề thi mẫu Kỳ thi quốc gia 介護福祉士 (Chuyên viên chăm sóc) – 10 câu có đáp án
介護福祉士国家試験(筆記)
10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).
Câu 1
人間の尊厳と基本的人権、および生活の質(QOL:Quality of Life)に関する次の記述のうち、最も適切なものを1つ選びなさい。
Trong các mô tả sau đây về tôn nghiêm con người, quyền con người cơ bản và Chất lượng cuộc sống (QOL: Quality of Life), hãy chọn 1 phương án phù hợp nhất.
- A. 生活の質(QOL)には、身体的な健康状態だけでなく、本人の主観的な満足感や生きがいも含まれる。
Chất lượng cuộc sống (QOL) không chỉ bao gồm tình trạng sức khỏe thể chất mà còn bao hàm cả sự hài lòng chủ quan và lẽ sống của chính bản thân người đó. - B. 日本国憲法第13条が定める幸福追求権は、公共の福祉に反する場合であっても制限されることはない。
Quyền mưu cầu hạnh phúc quy định tại Điều 13 Hiến pháp Nhật Bản không bao giờ bị giới hạn ngay cả trong trường hợp đi ngược lại lợi ích công cộng. - C. 日本国憲法第25条の生存権は、国民が自力で最低限度の生活を維持する法的義務を定めたものである。
Quyền sống tại Điều 25 Hiến pháp Nhật Bản quy định nghĩa vụ pháp lý của người dân phải tự duy trì mức sống tối thiểu bằng chính sức mình. - D. 要介護高齢者の生活支援では、医学的な機能回復の達成度が本人の主観的な満足感より上位の評価基準となる。
Trong hỗ trợ đời sống cho người cao tuổi cần chăm sóc, mức độ đạt được về phục hồi chức năng y học là tiêu chuẩn đánh giá cao hơn sự hài lòng chủ quan của bản thân. - E. 生活の質(QOL)の評価は、本人の主観的な感情を除外し、専門職による客観的な機能評価尺度で決定する。
Việc đánh giá chất lượng cuộc sống (QOL) loại bỏ cảm xúc chủ quan của bản thân người dùng và được quyết định bằng thang đo đánh giá chức năng khách quan của chuyên gia.
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Chất lượng cuộc sống (QOL) là khái niệm toàn diện bao gồm không chỉ sức khỏe thể chất, chức năng sinh hoạt mà còn cả sự hài lòng chủ quan, giá trị sống và lẽ sống của bản thân. Các phát biểu khác sai vì Điều 13 Hiến pháp quy định quyền mưu cầu hạnh phúc được tôn trọng tối đa trên cơ sở không đi ngược lại lợi ích công cộng (kōkyō no fukushi); Điều 25 quy định quyền được sống mức tối thiểu có văn hóa, lành mạnh và nghĩa vụ của Nhà nước về an sinh xã hội chứ không phải nghĩa vụ tự túc của người dân; và đánh giá QOL phải lấy cảm nhận chủ quan của chính bản thân người dùng làm trung tâm thay vì đặt chỉ số y học khách quan lên trên.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 人間の尊厳 | tôn nghiêm của con người (ningen no songen) |
| 生活の質(QOL) | chất lượng cuộc sống (QOL: Quality of Life) |
| 生存権 | quyền sống (seizonken) |
Câu 2
日本の家族法制および近年の世帯構造の動向に関する次の記述のうち、正しいものを1つ選びなさい。
Trong các mô tả sau đây về pháp luật gia đình của Nhật Bản và xu hướng cơ cấu hộ gia đình những năm gần đây, hãy chọn 1 phương án đúng.
- A. 民法上の親族の範囲は、4親等内の血族、配偶者、および2親等内の姻族と定められている。
Phạm vi thân tộc theo Bộ luật Dân sự được quy định là huyết tộc trong vòng 4 đời, vợ/chồng và hôn tộc trong vòng 2 đời. - B. 民法における親族は、6親等内の血族、配偶者、3親等内の姻族と規定されている。
Thân tộc trong Bộ luật Dân sự được quy định gồm huyết tộc trong 6 đời, vợ/chồng và hôn tộc trong 3 đời. - C. 国民生活基礎調査によると、65歳以上の者がいる世帯では三世代世帯が過半数を占めている。
Theo Điều tra cơ bản đời sống quốc dân, trong các hộ có người từ 65 tuổi trở lên thì hộ gia đình ba thế hệ chiếm quá bán. - D. 夫婦と未婚の子で構成される世帯は、国勢調査等の世帯分類において拡大家族世帯に区分される。
Hộ gia đình được cấu thành bởi vợ chồng và con chưa kết hôn được phân loại vào nhóm hộ gia đình mở rộng trong phân loại điều tra dân số. - E. 高齢者世帯のうち単独世帯の割合は、過去20年間にわたって減少傾向が続いている。
Tỷ lệ hộ độc thân trong các hộ người cao tuổi đang có xu hướng giảm xuống trong suốt 20 năm qua.
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Theo Điều 725 Bộ luật Dân sự Nhật Bản, phạm vi thân tộc gồm: huyết tộc trong 6 đời (rokushintō-nai no ketsuzoku), vợ/chồng (haigūsha) và hôn tộc trong 3 đời (sanshintō-nai no inzoku). Các lựa chọn khác sai vì hộ ba thế hệ giảm mạnh còn hộ chỉ có vợ chồng và hộ độc thân chiếm đa số; hộ gồm vợ chồng và con chưa kết hôn là hộ gia đình hạt nhân (kakukazoku setai); và tỷ lệ hộ người cao tuổi sống độc thân đang tăng lên.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 親族の範囲 | phạm vi thân tộc (shinzoku no han'i) |
| 血族と姻族 | huyết tộc và hôn tộc (ketsuzoku to inzoku) |
| 単独世帯 | hộ độc thân (tandoku setai) |
Câu 3
マズロー(Maslow, A.)の欲求階層説に関する次の記述のうち、正しいものを1つ選びなさい。
Trong các mô tả sau đây về Thuyết tháp nhu cầu của Maslow (Maslow, A.), hãy chọn 1 phương án đúng.
- A. 階層の最も低次に位置する基本的欲求は、心身の危険から身を守りたいという安全の欲求である。
Nhu cầu cơ bản nằm ở tầng thấp nhất của tháp là nhu cầu an toàn nhằm tự bảo vệ bản thân khỏi những nguy hiểm về tâm thần và thể chất. - B. 安全の欲求や所属と愛の欲求は、それが満たされた後もさらに強まる成長欲求に分類される。
Nhu cầu an toàn và nhu cầu thuộc về - yêu thương được phân loại vào nhóm nhu cầu phát triển vốn càng mạnh thêm sau khi được thỏa mãn. - C. 生理的欲求から承認欲求までの4階層は、不足を補おうとする欠乏欲求に分類される。
Bốn tầng từ nhu cầu sinh lý đến nhu cầu được tôn trọng được phân loại vào nhóm nhu cầu thiếu hụt nhằm bù đắp sự thiếu thốn. - D. 自己実現の欲求は他の4つの階層とは独立しており、生理的欲求が未充足でも最初に現れる。
Nhu cầu tự hiện thực hóa bản thân hoàn toàn độc lập với 4 tầng còn lại và xuất hiện đầu tiên ngay cả khi nhu cầu sinh lý chưa được đáp ứng. - E. 他者と関わり集団に帰属したいという所属と愛の欲求は、承認欲求よりも上位にある。
Nhu cầu giao lưu với người khác và thuộc về một tập thể (nhu cầu thuộc về và yêu thương) nằm ở bậc cao hơn nhu cầu được tôn trọng.
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Tháp nhu cầu của Maslow gồm 5 bậc từ thấp lên cao: (1) Nhu cầu sinh lý, (2) Nhu cầu an toàn, (3) Nhu cầu xã hội (thuộc về và yêu thương), (4) Nhu cầu được tôn trọng (công nhận), và (5) Nhu cầu tự hiện thực hóa bản thân. Trong đó 4 bậc đầu là nhu cầu thiếu hụt (ketsubō yokkyū), còn bậc thứ 5 (tự hiện thực hóa) là nhu cầu phát triển (seichō yokkyū) xuất hiện khi các nhu cầu bậc dưới đã được đáp ứng phần nào. Các lựa chọn khác sai về thứ tự bậc hoặc phân loại nhu cầu.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 欲求階層説 | thuyết tháp nhu cầu (yokkyū kaisōsetsu) |
| 欠乏欲求と成長欲求 | nhu cầu thiếu hụt và nhu cầu phát triển |
| 自己実現の欲求 | nhu cầu tự hiện thực hóa bản thân (jiko jitsugen) |
Câu 4
立位姿勢の保持に働く抗重力筋および長期臥床による廃用症候群(disuse syndrome)に関する次の記述のうち、正しいものを1つ選びなさい。
Trong các mô tả sau đây về nhóm cơ kháng trọng lực giúp duy trì tư thế đứng và Hội chứng bất động (disuse syndrome) do nằm liệt giường kéo dài, hãy chọn 1 phương án đúng.
- A. 抗重力筋は、主に上腕二頭筋や手根屈筋群などの上肢の屈筋群を中心として構成されている。
Cơ kháng trọng lực được cấu thành chủ yếu từ nhóm cơ gấp ở chi trên như cơ nhị đầu cánh tay hoặc nhóm cơ gấp cổ tay. - B. 安静臥床を長期間続けた場合、下肢の抗重力筋よりも上肢の筋肉のほうが先に著しく萎縮する。
Trường hợp nằm nghỉ trên giường trong thời gian dài, các cơ ở chi trên sẽ bị teo rõ rệt trước nhóm cơ kháng trọng lực ở chi dưới. - C. 廃用症候群(disuse syndrome)では、起立時の血管収縮反応が亢進して起立性高血圧が生じる。
Trong hội chứng bất động (disuse syndrome), phản ứng co mạch khi đứng dậy tăng cao dẫn đến chứng tăng huyết áp tư thế đứng. - D. 大腿四頭筋や大殿筋、下腿三頭筋、脊柱起立筋などは、立位を保つ代表的な抗重力筋である。
Cơ tứ đầu đùi, cơ mông lớn, cơ tam đầu cẳng chân và cơ dựng sống là những cơ kháng trọng lực tiêu biểu giữ tư thế đứng. - E. 長期臥床に伴う廃用症候群(disuse syndrome)では、骨吸収が抑制されて骨密度が次第に増加する。
Trong hội chứng bất động (disuse syndrome) do nằm lâu trên giường, quá trình hủy xương bị ức chế làm mật độ xương tăng dần lên.
Xem đáp án
Đáp án đúng: D
Cơ kháng trọng lực (kōjūryokukin) là các cơ hoạt động liên tục chống lại trọng lực để giữ tư thế đứng thẳng, tiêu biểu gồm cơ dựng sống, cơ mông lớn, cơ tứ đầu đùi và cơ tam đầu cẳng chân; đây cũng là những cơ ở chi dưới và thân mình bị teo nhanh hơn nhiều so với cơ chi trên khi nằm liệt giường kéo dài. Các phương án khác sai vì nằm lâu gây hạ huyết áp tư thế đứng (kiritsusei teiketsuatsu) do giảm phản xạ co mạch, và làm tăng hủy xương dẫn đến giảm mật độ xương (loãng xương).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 抗重力筋 | cơ kháng trọng lực (kōjūryokukin) |
| 廃用症候群 | hội chứng bất động (haiyō shōkōgun) |
| 大腿四頭筋 | cơ tứ đầu đùi (daitai shitōkin) |
Câu 5
乳幼児期における身体発育と運動機能の発達に関する次の記述のうち、正しいものを1つ選びなさい。
Trong các mô tả sau đây về sự phát triển thể chất và chức năng vận động ở thời kỳ nhũ nhi và trẻ nhỏ, hãy chọn 1 phương án đúng.
- A. 乳児の運動発達は、体幹から遠位へと向かう方向よりも、末梢の手指から中枢へ向かう方向へ先に進行する。
Sự phát triển vận động của trẻ nhũ nhi tiến triển theo hướng từ ngón tay ngoại vi vào trung tâm trước rồi mới từ thân mình ra phía xa. - B. 体重が出生時の約2倍に達する時期の標準的な目安は、生後6か月頃から1歳0か月頃とされている。
Mốc tiêu chuẩn để cân nặng của trẻ đạt khoảng gấp 2 lần lúc mới sinh được cho là vào khoảng từ 6 tháng tuổi đến 1 tuổi 0 tháng. - C. 身長が出生時の約2倍(約100cm)に達する標準的な目安は、生後1歳6か月頃とされている。
Mốc tiêu chuẩn để chiều cao của trẻ đạt khoảng gấp 2 lần lúc mới sinh (khoảng 100 cm) là vào khoảng 1 tuổi 6 tháng. - D. スキャモン(Scammon, R.)の発達曲線において、乳幼児期に最も急激に発育するのはリンパ系型である。
Trong đường cong phát triển của Scammon (Scammon, R.), hệ cơ quan phát triển nhanh nhất ở thời kỳ nhũ nhi và trẻ nhỏ là kiểu hệ bạch huyết. - E. 体重は生後3か月頃に出生時の約2倍、生後1年頃に出生時の約3倍になる。
Cân nặng của trẻ đạt khoảng gấp 2 lần lúc mới sinh vào khoảng 3 tháng tuổi và khoảng gấp 3 lần lúc mới sinh vào khoảng 1 năm tuổi.
Xem đáp án
Đáp án đúng: E
Cân nặng trung bình của trẻ lúc sinh khoảng 3 kg, đến khoảng 3 tháng tuổi tăng gấp 2 lần (~6 kg) và đến 1 tuổi tăng gấp 3 lần (~9 kg); chiều cao lúc sinh khoảng 50 cm, lúc 1 tuổi khoảng 75 cm (gấp 1.5 lần) và lúc 4 tuổi khoảng 100 cm (gấp 2 lần). Các phương án khác sai vì vận động phát triển theo hướng từ đầu xuống chân và từ trung tâm (thân mình) ra ngoại vi (ngón tay); trong đường cong Scammon, kiểu thần kinh (shinkeikei-gata) phát triển nhanh nhất ở thời kỳ nhũ nhi - trẻ nhỏ, còn kiểu bạch huyết đạt đỉnh vào khoảng 12 tuổi.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 身体発育の目安 | mốc phát triển thể chất |
| 頸定(首すわり) | cứng cổ (keitei / kubisuwari) |
| スキャモンの発達曲線 | đường cong phát triển Scammon |
Câu 6
地域における認知症(dementia)の人と家族への支援体制(認知症初期集中支援チーム・チームオレンジ・認知症ケアパス等)に関する次の記述のうち、最も適切なものを1つ選びなさい。
Trong các mô tả sau đây về hệ thống hỗ trợ người mắc sa sút trí tuệ (dementia) và gia đình tại cộng đồng (Đội hỗ trợ tập trung giai đoạn đầu sa sút trí tuệ, Team Orange, Lộ trình chăm sóc sa sút trí tuệ...), hãy chọn 1 phương án phù hợp nhất.
- A. 認知症初期集中支援チームは、複数の専門職が家族等の訴えにより訪問し、おおむね6か月以内を目安に初期の支援を集中的に行う。
Đội hỗ trợ tập trung giai đoạn đầu sa sút trí tuệ gồm nhiều chức danh chuyên môn đến thăm nhà theo phản ánh của gia đình và hỗ trợ tập trung ban đầu trong khoảng 6 tháng. - B. 認知症サポーターは、都道府県が指定する専門研修を修了し、介護保険サービスのケアプランを作成する専門職である。
Người hỗ trợ sa sút trí tuệ (Ninchishō Supporter) là chức danh chuyên môn đã hoàn thành khóa đào tạo chuyên sâu do Tỉnh chỉ định và lập kế hoạch chăm sóc bảo hiểm. - C. 認知症ケアパスとは、主治医が認知症の人の服薬履歴や画像検査の結果を専門医療機関へ引き継ぐための診療情報提供書である。
Lộ trình chăm sóc sa sút trí tuệ (Care Path) là giấy cung cấp thông tin khám chữa bệnh do bác sĩ điều trị lập để bàn giao lịch sử dùng thuốc và kết quả chụp chiếu cho bệnh viện chuyên khoa. - D. チームオレンジは、地域包括支援センターの3職種で構成され、要介護認定の一次判定業務を担う行政組織である。
Team Orange là tổ chức hành chính gồm 3 chức danh của Trung tâm hỗ trợ toàn diện cộng đồng, đảm nhận nghiệp vụ phán định sơ cấp chứng nhận cần chăm sóc. - E. 本人ミーティングは、家族介護者や医療福祉専門職が主体となり、認知症の人の施設入所先を決定するサービス担当者会議である。
Cuộc họp bản thân (Honnin Meeting) là cuộc họp người phụ trách dịch vụ do gia đình và chuyên gia y tế - phúc lợi làm chủ thể nhằm quyết định nơi nhập viện cho người mắc sa sút trí tuệ.
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Đội hỗ trợ tập trung giai đoạn đầu sa sút trí tuệ (Ninchishō Shoki Shūchū Shien Team) được đặt tại thành phố/thị trấn (trong Dự án hỗ trợ cộng đồng của Bảo hiểm chăm sóc), gồm bác sĩ hỗ trợ và các chuyên gia y tế - phúc lợi trực tiếp đến thăm nhà người nghi ngờ hoặc mới mắc sa sút trí tuệ chưa tiếp cận được dịch vụ, thực hiện đánh giá và hỗ trợ tập trung trong khoảng tối đa 6 tháng để kết nối với dịch vụ ổn định. Các phương án khác sai vì Ninchishō Supporter là người dân tình nguyện tham gia buổi học phổ cập (không phải chuyên gia lập Care Plan); Care Path là bảng hướng dẫn của địa phương về các dịch vụ hỗ trợ theo từng giai đoạn tiến triển của bệnh; Team Orange là nhóm kết nối các Ninchishō Supporter cùng người bệnh hỗ trợ sinh hoạt tại địa phương; và Honnin Meeting là cuộc gặp gỡ do chính những người mắc sa sút trí tuệ làm chủ thể để chia sẻ trải nghiệm và phát biểu tiếng nói của mình.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 認知症初期集中支援チーム | Đội hỗ trợ tập trung giai đoạn đầu sa sút trí tuệ |
| 認知症サポーターとチームオレンジ | Ninchishō Supporter và Team Orange |
| 認知症ケアパス | lộ trình chăm sóc sa sút trí tuệ (Ninchishō Care Path) |
Câu 7
現代の日本における家族介護の課題と社会背景に関する次の記述のうち、最も適切なものを1つ選びなさい。
Trong các mô tả sau đây về những vấn đề của việc chăm sóc trong gia đình và bối cảnh xã hội tại Nhật Bản hiện nay, hãy chọn 1 phương án phù hợp nhất.
- A. ヤングケアラーとは、児童福祉施設に勤務して障害児の日常生活支援を専門に行う若年の福祉専門職を指す。
Young carer (người chăm sóc trẻ tuổi) là từ chỉ các chuyên gia phúc lợi trẻ tuổi làm việc tại cơ sở phúc lợi nhi đồng và chuyên hỗ trợ sinh hoạt hàng ngày cho trẻ khuyết tật. - B. 8050問題とは、80歳代の親が50歳代のひきこもり状態の子を支えて孤立する問題である。
Vấn đề 8050 là vấn đề cha mẹ ở độ tuổi 80 phải gánh vác cuộc sống cho người con ở độ tuổi 50 đang trong tình trạng thu mình (hikikomori) và rơi vào cô lập. - C. ダブルケアとは、同一世帯のなかに要介護高齢者が2人以上おり、1人の介護者が双方の介護を担うことをいう。
Chăm sóc kép (Double care) là việc trong cùng một hộ gia đình có từ 2 người cao tuổi cần chăm sóc trở lên và 1 người chăm sóc phải gánh vác cả hai. - D. 介護の社会化とは、在宅での家族介護を廃止して、要介護高齢者の支援を公的施設での入所介護へ一本化することをいう。
Xã hội hóa việc chăm sóc có nghĩa là bãi bỏ việc chăm sóc gia đình tại nhà và thống nhất toàn bộ hỗ trợ người cao tuổi cần chăm sóc vào hình thức nhập viện tại cơ sở công lập. - E. 老老介護とは、85歳以上の後期高齢者同士の世帯に限定して用いられる行政上の統計用語である。
Lão-Lão chăm sóc (rōrō kaigo) là thuật ngữ thống kê hành chính chỉ được sử dụng giới hạn cho các hộ gia đình gồm những người cao tuổi hậu kỳ từ 85 tuổi trở lên chăm sóc lẫn nhau.
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Vấn đề 8050 (hachimarugōmaru mondai) chỉ thực trạng cha mẹ già ở độ tuổi 80 phải nuôi dưỡng, chăm sóc người con ở độ tuổi 50 không có việc làm hoặc sống thu mình (hikikomori), dẫn đến kiệt quệ kinh tế và cô lập xã hội. Các phương án khác sai vì Young carer là trẻ em/thanh thiếu niên dưới 18 tuổi phải gánh vác việc chăm sóc người thân trong gia đình; Double care là vừa nuôi dạy con nhỏ vừa chăm sóc cha mẹ già; Xã hội hóa chăm sóc (kaigo no shakaika) là toàn xã hội cùng chia sẻ việc chăm sóc (cả tại nhà lẫn cơ sở) thay vì phó mặc cho gia đình; và Lão-Lão chăm sóc thường chỉ người từ 65 tuổi trở lên chăm sóc người từ 65 tuổi trở lên.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 8050問題 | vấn đề 8050 (hachimarugōmaru mondai) |
| ヤングケアラーとダブルケア | người chăm sóc trẻ tuổi (young carer) và chăm sóc kép (double care) |
| 介護の社会化 | xã hội hóa việc chăm sóc (kaigo no shakaika) |
Câu 8
図に示すベッド上の全身清拭において、涙嚢炎や結膜炎を予防しながら目の周囲を拭く手順や湯温・拭き方の基本として、最も適切なものを1つ選びなさい。
Trong quy trình lau người toàn thân trên giường như hình minh họa, về trình tự lau vùng quanh mắt nhằm phòng ngừa viêm túi lệ và viêm kết mạc cũng như nguyên tắc cơ bản về nhiệt độ nước và cách lau, phương án nào sau đây là phù hợp nhất?

- A. 目の周囲を拭くときは、涙嚢への感染を防ぐため目尻から目頭に向かって一方向に拭く。
Khi lau vùng quanh mắt, lau một chiều từ đuôi mắt về phía khóe mắt trong để phòng ngừa nhiễm khuẩn vào túi lệ. - B. 左右の目を拭くときは、皮膚への刺激を均一にするためタオルの同じ面を使って両目を順番に拭く。
Khi lau mắt trái và mắt phải, dùng cùng một mặt khăn để lau lần lượt cả hai mắt nhằm tạo kích thích đồng đều lên da. - C. 目の周囲を拭くときは、タオルの清潔な面を使い目頭から目尻に向かって優しく拭く。
Khi lau vùng quanh mắt, sử dụng mặt khăn sạch và lau nhẹ nhàng theo hướng từ khóe mắt trong ra phía đuôi mắt. - D. 清拭用のタオルを浸すバケツの湯温は、皮膚の乾燥を防ぐため体温より低い35℃前後のぬるま湯を用意する。
Nhiệt độ nước trong chậu dùng để nhúng khăn lau người cần chuẩn bị nước ấm nhẹ khoảng 35°C thấp hơn thân nhiệt để tránh làm khô da. - E. 手足を清拭するときは、動脈血の循環を促すため身体の中心から手足の先へ向かって力を入れて拭く。
Khi lau tay chân, dùng lực lau theo hướng từ trung tâm cơ thể ra phía đầu ngón tay chân để thúc đẩy tuần hoàn máu động mạch.
Xem đáp án
Đáp án đúng: C
Khi lau quanh mắt trong quy trình lau người toàn thân (zenshin seishiki), nguyên tắc chuẩn là lau nhẹ nhàng từ khóe mắt trong (megashira) ra đuôi mắt (mejiri), và phải đổi mặt khăn sạch khác nhau cho từng bên mắt để tránh đẩy chất tiết vào túi lệ hoặc lây nhiễm sang mắt kia. Các phương án khác sai vì lau từ đuôi mắt vào khóe mắt dễ gây nhiễm khuẩn túi lệ; nước pha trong chậu cần chuẩn bị khoảng 50–55°C (để sau khi vắt khăn còn khoảng 40°C ấm vừa phải, nếu pha 35°C khăn sẽ lạnh gây cảm lạnh); và tay chân phải lau từ ngọn chi về gốc chi (masshō kara chūshin e) để thúc đẩy máu tĩnh mạch hồi lưu về tim.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 全身清拭 | lau người toàn thân (zenshin seishiki) |
| 目頭から目尻 | từ khóe mắt trong ra đuôi mắt (megashira kara mejiri) |
| 末梢から中心 | từ ngoại vi (ngọn chi) về trung tâm (gốc chi) |
Câu 9
高齢者施設における集団レクリエーションの支援とアイスブレーキング(ice breaking)の目的に関する次の記述のうち、最も適切なものを1つ選びなさい。
Trong các mô tả sau đây về hỗ trợ hoạt động giải trí tập thể (recreation) tại cơ sở người cao tuổi và mục đích của hoạt động phá băng (ice breaking), hãy chọn 1 phương án phù hợp nhất.
- A. アイスブレーキングは、プログラムの最後に実施して活動の振り返りと次回の目標設定を行う手法である。
Hoạt động phá băng là phương pháp được thực hiện vào cuối chương trình nhằm nhìn lại hoạt động và đặt mục tiêu cho lần tiếp theo. - B. レクリエーションへの参加をためらう利用者には、集団への適応を促すため最初から進行役のリーダーを任せる。
Đối với người sử dụng còn ngần ngại tham gia giải trí, giao ngay vai trò trưởng nhóm điều phối từ đầu để thúc đẩy sự thích nghi với tập thể. - C. 活動内容は参加者の機能訓練を最優先とし、個人の生活歴や趣味嗜好よりも運動強度の高さを基準に選定する。
Nội dung hoạt động đặt việc rèn luyện chức năng của người tham gia lên ưu tiên hàng đầu và được lựa chọn dựa trên cường độ vận động cao hơn là lịch sử sống hay sở thích cá nhân. - D. アイスブレーキングは、開始時の緊張をほぐして参加者同士が交流しやすい雰囲気をつくるために行う。
Hoạt động phá băng được thực hiện nhằm giải tỏa sự căng thẳng ban đầu và tạo bầu không khí thoải mái để những người tham gia dễ dàng giao lưu với nhau. - E. 片麻痺のある利用者が参加する場合は、他の参加者と同じ条件を保つため道具やルールの変更は行わない。
Trường hợp có người sử dụng bị liệt nửa người tham gia, không thay đổi dụng cụ hay luật chơi để giữ điều kiện giống hệt như những người tham gia khác.
Xem đáp án
Đáp án đúng: D
Ice breaking (phá băng) là các trò chơi nhỏ, lời chào hỏi hoặc vận động nhẹ nhàng mở đầu buổi sinh hoạt tập thể nhằm xóa bỏ sự bỡ ngỡ, căng thẳng ban đầu và tạo bầu không khí thân thiện giúp người dùng dễ hòa nhập. Các phương án khác sai vì với người còn ngần ngại cần tôn trọng tâm lý và khuyến khích tham gia từng bước (như cùng xem hoặc làm phần việc nhỏ) thay vì ép làm trưởng nhóm ngay; nội dung cần tôn trọng lịch sử sống, sở thích cá nhân; và cần linh hoạt điều chỉnh dụng cụ/luật chơi để người liệt nửa người có thể cùng tham gia.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| アイスブレーキング | hoạt động phá băng (ice breaking) |
| レクリエーション支援 | hỗ trợ hoạt động giải trí (recreation shien) |
| 自己決定と社会参加 | tự quyết định và tham gia xã hội |
Câu 10
Bさん(81歳、女性、要介護3)は、脳梗塞(cerebral infarction)の後遺症で左片麻痺があり、訪問介護(ホームヘルプサービス)を利用している。介護用電動ベッド(ギャッチベッド)で仰臥位にあるBさんの背上げを行い、端座位へ誘導するときの介護福祉職の対応として、最も適切なものを1つ選びなさい。
Bà B (81 tuổi, nữ, mức độ cần chăm sóc 3) bị liệt nửa người bên trái do di chứng nhồi máu não (cerebral infarction) và đang sử dụng dịch vụ chăm sóc tại nhà (home help service). Khi nâng đầu giường điện chăm sóc (Gatch bed) cho bà B đang nằm ngửa và hướng dẫn bà ngồi dậy ở mép giường (tư thế ngồi buông chân), cách ứng xử nào sau đây của nhân viên chăm sóc phúc lợi là phù hợp nhất?
- A. 背上げを開始するときは、骨盤の傾きを防ぐため膝上げを行わずに頭側を先に60度まで上げてから膝側を上げる。
Khi bắt đầu nâng lưng, để ngăn khung chậu bị nghiêng thì không nâng gối mà nâng phần đầu giường lên 60 độ trước rồi mới nâng phần gối. - B. 背上げを行った後は、姿勢が崩れるのを防ぐため身体をマットに密着させたまま背部の圧抜きは行わない。
Sau khi nâng lưng giường, giữ nguyên cơ thể áp sát vào đệm và không thực hiện giải phóng áp lực vùng lưng để tránh làm lệch tư thế. - C. 仰臥位から端座位へ起き上がるときは、残存機能を鍛えるため麻痺側である左側の肘をついて上体を起こしてもらう。
Khi ngồi dậy từ tư thế nằm ngửa sang ngồi mép giường, yêu cầu bà chống khuỷu tay bên trái là bên liệt để nâng thân trên dậy nhằm rèn luyện chức năng còn lại. - D. 端座位になった直後は、筋力の低下を防ぐため座位での安静時間を設けずにそのまま連続して立位へ移行させる。
Ngay sau khi bà ngồi ở mép giường, chuyển tiếp liên tục sang tư thế đứng mà không dành thời gian ngồi nghỉ nhằm phòng ngừa suy giảm sức cơ. - E. 膝上げをしてから背上げを行い、背上げ後は背中を一度マットから離して背部の圧抜きを行う。
Thực hiện nâng phần gối lên trước rồi mới nâng phần lưng, và sau khi nâng lưng xong thì tách nhẹ lưng bà khỏi mặt đệm một lần để giải phóng áp lực vùng lưng.
Xem đáp án
Đáp án đúng: E
Khi nâng đầu giường Gatch bed (seage), cần nâng phần đùi/đầu gối lên trước (hiza-age) để ngăn cơ thể trượt xuống phía chân giường, sau đó nâng phần lưng; khi nâng xong phải đỡ người dùng tách nhẹ lưng khỏi mặt đệm (haibu no atsunuki) để giải phóng lực ma sát và lực cắt (zure-ryoku) gây loét tỳ đè cũng như cảm giác bó tức. Khi ngồi dậy tự lực bằng phần chức năng còn lại thì phải xoay người và chống khuỷu tay bên lành (bên phải), đồng thời khi vừa ngồi dậy ở mép giường cần dừng lại quan sát sắc mặt và hỏi xem có chóng mặt do hạ huyết áp tư thế hay không trước khi đứng lên.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| ギャッチベッドの背上げ | nâng lưng giường điều chỉnh (Gatch bed no seage) |
| 背部の圧抜き | giải phóng áp lực vùng lưng (haibu no atsunuki) |
| 端座位 | tư thế ngồi mép giường buông chân (tanzai) |