VIENID Vào luyện thi

Trang chủ › Đề mẫu › Kỳ thi quốc gia 介護福祉士 (Chuyên viên chăm sóc)

Đề thi mẫu Kỳ thi quốc gia 介護福祉士 (Chuyên viên chăm sóc) – 10 câu có đáp án

介護福祉士国家試験(筆記)

10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).

Câu 1

Trong các mô tả sau đây về tôn nghiêm con người, quyền con người cơ bản và Chất lượng cuộc sống (QOL: Quality of Life), hãy chọn 1 phương án phù hợp nhất.

  1. A.
    Chất lượng cuộc sống (QOL) không chỉ bao gồm tình trạng sức khỏe thể chất mà còn bao hàm cả sự hài lòng chủ quan và lẽ sống của chính bản thân người đó.
  2. B.
    Quyền mưu cầu hạnh phúc quy định tại Điều 13 Hiến pháp Nhật Bản không bao giờ bị giới hạn ngay cả trong trường hợp đi ngược lại lợi ích công cộng.
  3. C.
    Quyền sống tại Điều 25 Hiến pháp Nhật Bản quy định nghĩa vụ pháp lý của người dân phải tự duy trì mức sống tối thiểu bằng chính sức mình.
  4. D.
    Trong hỗ trợ đời sống cho người cao tuổi cần chăm sóc, mức độ đạt được về phục hồi chức năng y học là tiêu chuẩn đánh giá cao hơn sự hài lòng chủ quan của bản thân.
  5. E.
    Việc đánh giá chất lượng cuộc sống (QOL) loại bỏ cảm xúc chủ quan của bản thân người dùng và được quyết định bằng thang đo đánh giá chức năng khách quan của chuyên gia.
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Chất lượng cuộc sống (QOL) là khái niệm toàn diện bao gồm không chỉ sức khỏe thể chất, chức năng sinh hoạt mà còn cả sự hài lòng chủ quan, giá trị sống và lẽ sống của bản thân. Các phát biểu khác sai vì Điều 13 Hiến pháp quy định quyền mưu cầu hạnh phúc được tôn trọng tối đa trên cơ sở không đi ngược lại lợi ích công cộng (kōkyō no fukushi); Điều 25 quy định quyền được sống mức tối thiểu có văn hóa, lành mạnh và nghĩa vụ của Nhà nước về an sinh xã hội chứ không phải nghĩa vụ tự túc của người dân; và đánh giá QOL phải lấy cảm nhận chủ quan của chính bản thân người dùng làm trung tâm thay vì đặt chỉ số y học khách quan lên trên.

Từ vựngNghĩa
tôn nghiêm của con người (ningen no songen)
chất lượng cuộc sống (QOL: Quality of Life)
quyền sống (seizonken)

Câu 2

Trong các mô tả sau đây về pháp luật gia đình của Nhật Bản và xu hướng cơ cấu hộ gia đình những năm gần đây, hãy chọn 1 phương án đúng.

  1. A.
    Phạm vi thân tộc theo Bộ luật Dân sự được quy định là huyết tộc trong vòng 4 đời, vợ/chồng và hôn tộc trong vòng 2 đời.
  2. B.
    Thân tộc trong Bộ luật Dân sự được quy định gồm huyết tộc trong 6 đời, vợ/chồng và hôn tộc trong 3 đời.
  3. C.
    Theo Điều tra cơ bản đời sống quốc dân, trong các hộ có người từ 65 tuổi trở lên thì hộ gia đình ba thế hệ chiếm quá bán.
  4. D.
    Hộ gia đình được cấu thành bởi vợ chồng và con chưa kết hôn được phân loại vào nhóm hộ gia đình mở rộng trong phân loại điều tra dân số.
  5. E.
    Tỷ lệ hộ độc thân trong các hộ người cao tuổi đang có xu hướng giảm xuống trong suốt 20 năm qua.
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Theo Điều 725 Bộ luật Dân sự Nhật Bản, phạm vi thân tộc gồm: huyết tộc trong 6 đời (rokushintō-nai no ketsuzoku), vợ/chồng (haigūsha) và hôn tộc trong 3 đời (sanshintō-nai no inzoku). Các lựa chọn khác sai vì hộ ba thế hệ giảm mạnh còn hộ chỉ có vợ chồng và hộ độc thân chiếm đa số; hộ gồm vợ chồng và con chưa kết hôn là hộ gia đình hạt nhân (kakukazoku setai); và tỷ lệ hộ người cao tuổi sống độc thân đang tăng lên.

Từ vựngNghĩa
phạm vi thân tộc (shinzoku no han'i)
huyết tộc và hôn tộc (ketsuzoku to inzoku)
hộ độc thân (tandoku setai)

Câu 3

Trong các mô tả sau đây về Thuyết tháp nhu cầu của Maslow (Maslow, A.), hãy chọn 1 phương án đúng.

  1. A.
    Nhu cầu cơ bản nằm ở tầng thấp nhất của tháp là nhu cầu an toàn nhằm tự bảo vệ bản thân khỏi những nguy hiểm về tâm thần và thể chất.
  2. B.
    Nhu cầu an toàn và nhu cầu thuộc về - yêu thương được phân loại vào nhóm nhu cầu phát triển vốn càng mạnh thêm sau khi được thỏa mãn.
  3. C.
    Bốn tầng từ nhu cầu sinh lý đến nhu cầu được tôn trọng được phân loại vào nhóm nhu cầu thiếu hụt nhằm bù đắp sự thiếu thốn.
  4. D.
    Nhu cầu tự hiện thực hóa bản thân hoàn toàn độc lập với 4 tầng còn lại và xuất hiện đầu tiên ngay cả khi nhu cầu sinh lý chưa được đáp ứng.
  5. E.
    Nhu cầu giao lưu với người khác và thuộc về một tập thể (nhu cầu thuộc về và yêu thương) nằm ở bậc cao hơn nhu cầu được tôn trọng.
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Tháp nhu cầu của Maslow gồm 5 bậc từ thấp lên cao: (1) Nhu cầu sinh lý, (2) Nhu cầu an toàn, (3) Nhu cầu xã hội (thuộc về và yêu thương), (4) Nhu cầu được tôn trọng (công nhận), và (5) Nhu cầu tự hiện thực hóa bản thân. Trong đó 4 bậc đầu là nhu cầu thiếu hụt (ketsubō yokkyū), còn bậc thứ 5 (tự hiện thực hóa) là nhu cầu phát triển (seichō yokkyū) xuất hiện khi các nhu cầu bậc dưới đã được đáp ứng phần nào. Các lựa chọn khác sai về thứ tự bậc hoặc phân loại nhu cầu.

Từ vựngNghĩa
thuyết tháp nhu cầu (yokkyū kaisōsetsu)
nhu cầu thiếu hụt và nhu cầu phát triển
nhu cầu tự hiện thực hóa bản thân (jiko jitsugen)

Câu 4

Trong các mô tả sau đây về nhóm cơ kháng trọng lực giúp duy trì tư thế đứng và Hội chứng bất động (disuse syndrome) do nằm liệt giường kéo dài, hãy chọn 1 phương án đúng.

  1. A.
    Cơ kháng trọng lực được cấu thành chủ yếu từ nhóm cơ gấp ở chi trên như cơ nhị đầu cánh tay hoặc nhóm cơ gấp cổ tay.
  2. B.
    Trường hợp nằm nghỉ trên giường trong thời gian dài, các cơ ở chi trên sẽ bị teo rõ rệt trước nhóm cơ kháng trọng lực ở chi dưới.
  3. C.
    Trong hội chứng bất động (disuse syndrome), phản ứng co mạch khi đứng dậy tăng cao dẫn đến chứng tăng huyết áp tư thế đứng.
  4. D.
    Cơ tứ đầu đùi, cơ mông lớn, cơ tam đầu cẳng chân và cơ dựng sống là những cơ kháng trọng lực tiêu biểu giữ tư thế đứng.
  5. E.
    Trong hội chứng bất động (disuse syndrome) do nằm lâu trên giường, quá trình hủy xương bị ức chế làm mật độ xương tăng dần lên.
Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cơ kháng trọng lực (kōjūryokukin) là các cơ hoạt động liên tục chống lại trọng lực để giữ tư thế đứng thẳng, tiêu biểu gồm cơ dựng sống, cơ mông lớn, cơ tứ đầu đùi và cơ tam đầu cẳng chân; đây cũng là những cơ ở chi dưới và thân mình bị teo nhanh hơn nhiều so với cơ chi trên khi nằm liệt giường kéo dài. Các phương án khác sai vì nằm lâu gây hạ huyết áp tư thế đứng (kiritsusei teiketsuatsu) do giảm phản xạ co mạch, và làm tăng hủy xương dẫn đến giảm mật độ xương (loãng xương).

Từ vựngNghĩa
cơ kháng trọng lực (kōjūryokukin)
hội chứng bất động (haiyō shōkōgun)
cơ tứ đầu đùi (daitai shitōkin)

Câu 5

Trong các mô tả sau đây về sự phát triển thể chất và chức năng vận động ở thời kỳ nhũ nhi và trẻ nhỏ, hãy chọn 1 phương án đúng.

  1. A.
    Sự phát triển vận động của trẻ nhũ nhi tiến triển theo hướng từ ngón tay ngoại vi vào trung tâm trước rồi mới từ thân mình ra phía xa.
  2. B.
    Mốc tiêu chuẩn để cân nặng của trẻ đạt khoảng gấp 2 lần lúc mới sinh được cho là vào khoảng từ 6 tháng tuổi đến 1 tuổi 0 tháng.
  3. C.
    Mốc tiêu chuẩn để chiều cao của trẻ đạt khoảng gấp 2 lần lúc mới sinh (khoảng 100 cm) là vào khoảng 1 tuổi 6 tháng.
  4. D.
    Trong đường cong phát triển của Scammon (Scammon, R.), hệ cơ quan phát triển nhanh nhất ở thời kỳ nhũ nhi và trẻ nhỏ là kiểu hệ bạch huyết.
  5. E.
    Cân nặng của trẻ đạt khoảng gấp 2 lần lúc mới sinh vào khoảng 3 tháng tuổi và khoảng gấp 3 lần lúc mới sinh vào khoảng 1 năm tuổi.
Xem đáp án

Đáp án đúng: E

Cân nặng trung bình của trẻ lúc sinh khoảng 3 kg, đến khoảng 3 tháng tuổi tăng gấp 2 lần (~6 kg) và đến 1 tuổi tăng gấp 3 lần (~9 kg); chiều cao lúc sinh khoảng 50 cm, lúc 1 tuổi khoảng 75 cm (gấp 1.5 lần) và lúc 4 tuổi khoảng 100 cm (gấp 2 lần). Các phương án khác sai vì vận động phát triển theo hướng từ đầu xuống chân và từ trung tâm (thân mình) ra ngoại vi (ngón tay); trong đường cong Scammon, kiểu thần kinh (shinkeikei-gata) phát triển nhanh nhất ở thời kỳ nhũ nhi - trẻ nhỏ, còn kiểu bạch huyết đạt đỉnh vào khoảng 12 tuổi.

Từ vựngNghĩa
mốc phát triển thể chất
cứng cổ (keitei / kubisuwari)
đường cong phát triển Scammon

Câu 6

Trong các mô tả sau đây về hệ thống hỗ trợ người mắc sa sút trí tuệ (dementia) và gia đình tại cộng đồng (Đội hỗ trợ tập trung giai đoạn đầu sa sút trí tuệ, Team Orange, Lộ trình chăm sóc sa sút trí tuệ...), hãy chọn 1 phương án phù hợp nhất.

  1. A.
    Đội hỗ trợ tập trung giai đoạn đầu sa sút trí tuệ gồm nhiều chức danh chuyên môn đến thăm nhà theo phản ánh của gia đình và hỗ trợ tập trung ban đầu trong khoảng 6 tháng.
  2. B.
    Người hỗ trợ sa sút trí tuệ (Ninchishō Supporter) là chức danh chuyên môn đã hoàn thành khóa đào tạo chuyên sâu do Tỉnh chỉ định và lập kế hoạch chăm sóc bảo hiểm.
  3. C.
    Lộ trình chăm sóc sa sút trí tuệ (Care Path) là giấy cung cấp thông tin khám chữa bệnh do bác sĩ điều trị lập để bàn giao lịch sử dùng thuốc và kết quả chụp chiếu cho bệnh viện chuyên khoa.
  4. D.
    Team Orange là tổ chức hành chính gồm 3 chức danh của Trung tâm hỗ trợ toàn diện cộng đồng, đảm nhận nghiệp vụ phán định sơ cấp chứng nhận cần chăm sóc.
  5. E.
    Cuộc họp bản thân (Honnin Meeting) là cuộc họp người phụ trách dịch vụ do gia đình và chuyên gia y tế - phúc lợi làm chủ thể nhằm quyết định nơi nhập viện cho người mắc sa sút trí tuệ.
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đội hỗ trợ tập trung giai đoạn đầu sa sút trí tuệ (Ninchishō Shoki Shūchū Shien Team) được đặt tại thành phố/thị trấn (trong Dự án hỗ trợ cộng đồng của Bảo hiểm chăm sóc), gồm bác sĩ hỗ trợ và các chuyên gia y tế - phúc lợi trực tiếp đến thăm nhà người nghi ngờ hoặc mới mắc sa sút trí tuệ chưa tiếp cận được dịch vụ, thực hiện đánh giá và hỗ trợ tập trung trong khoảng tối đa 6 tháng để kết nối với dịch vụ ổn định. Các phương án khác sai vì Ninchishō Supporter là người dân tình nguyện tham gia buổi học phổ cập (không phải chuyên gia lập Care Plan); Care Path là bảng hướng dẫn của địa phương về các dịch vụ hỗ trợ theo từng giai đoạn tiến triển của bệnh; Team Orange là nhóm kết nối các Ninchishō Supporter cùng người bệnh hỗ trợ sinh hoạt tại địa phương; và Honnin Meeting là cuộc gặp gỡ do chính những người mắc sa sút trí tuệ làm chủ thể để chia sẻ trải nghiệm và phát biểu tiếng nói của mình.

Từ vựngNghĩa
Đội hỗ trợ tập trung giai đoạn đầu sa sút trí tuệ
Ninchishō Supporter và Team Orange
lộ trình chăm sóc sa sút trí tuệ (Ninchishō Care Path)

Câu 7

Trong các mô tả sau đây về những vấn đề của việc chăm sóc trong gia đình và bối cảnh xã hội tại Nhật Bản hiện nay, hãy chọn 1 phương án phù hợp nhất.

  1. A.
    Young carer (người chăm sóc trẻ tuổi) là từ chỉ các chuyên gia phúc lợi trẻ tuổi làm việc tại cơ sở phúc lợi nhi đồng và chuyên hỗ trợ sinh hoạt hàng ngày cho trẻ khuyết tật.
  2. B.
    Vấn đề 8050 là vấn đề cha mẹ ở độ tuổi 80 phải gánh vác cuộc sống cho người con ở độ tuổi 50 đang trong tình trạng thu mình (hikikomori) và rơi vào cô lập.
  3. C.
    Chăm sóc kép (Double care) là việc trong cùng một hộ gia đình có từ 2 người cao tuổi cần chăm sóc trở lên và 1 người chăm sóc phải gánh vác cả hai.
  4. D.
    Xã hội hóa việc chăm sóc có nghĩa là bãi bỏ việc chăm sóc gia đình tại nhà và thống nhất toàn bộ hỗ trợ người cao tuổi cần chăm sóc vào hình thức nhập viện tại cơ sở công lập.
  5. E.
    Lão-Lão chăm sóc (rōrō kaigo) là thuật ngữ thống kê hành chính chỉ được sử dụng giới hạn cho các hộ gia đình gồm những người cao tuổi hậu kỳ từ 85 tuổi trở lên chăm sóc lẫn nhau.
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Vấn đề 8050 (hachimarugōmaru mondai) chỉ thực trạng cha mẹ già ở độ tuổi 80 phải nuôi dưỡng, chăm sóc người con ở độ tuổi 50 không có việc làm hoặc sống thu mình (hikikomori), dẫn đến kiệt quệ kinh tế và cô lập xã hội. Các phương án khác sai vì Young carer là trẻ em/thanh thiếu niên dưới 18 tuổi phải gánh vác việc chăm sóc người thân trong gia đình; Double care là vừa nuôi dạy con nhỏ vừa chăm sóc cha mẹ già; Xã hội hóa chăm sóc (kaigo no shakaika) là toàn xã hội cùng chia sẻ việc chăm sóc (cả tại nhà lẫn cơ sở) thay vì phó mặc cho gia đình; và Lão-Lão chăm sóc thường chỉ người từ 65 tuổi trở lên chăm sóc người từ 65 tuổi trở lên.

Từ vựngNghĩa
vấn đề 8050 (hachimarugōmaru mondai)
người chăm sóc trẻ tuổi (young carer) và chăm sóc kép (double care)
xã hội hóa việc chăm sóc (kaigo no shakaika)

Câu 8

Trong quy trình lau người toàn thân trên giường như hình minh họa, về trình tự lau vùng quanh mắt nhằm phòng ngừa viêm túi lệ và viêm kết mạc cũng như nguyên tắc cơ bản về nhiệt độ nước và cách lau, phương án nào sau đây là phù hợp nhất?

Trong quy trình lau người toàn thân trên giường như hình minh họa, về trình tự lau vùng qu
  1. A.
    Khi lau vùng quanh mắt, lau một chiều từ đuôi mắt về phía khóe mắt trong để phòng ngừa nhiễm khuẩn vào túi lệ.
  2. B.
    Khi lau mắt trái và mắt phải, dùng cùng một mặt khăn để lau lần lượt cả hai mắt nhằm tạo kích thích đồng đều lên da.
  3. C.
    Khi lau vùng quanh mắt, sử dụng mặt khăn sạch và lau nhẹ nhàng theo hướng từ khóe mắt trong ra phía đuôi mắt.
  4. D.
    Nhiệt độ nước trong chậu dùng để nhúng khăn lau người cần chuẩn bị nước ấm nhẹ khoảng 35°C thấp hơn thân nhiệt để tránh làm khô da.
  5. E.
    Khi lau tay chân, dùng lực lau theo hướng từ trung tâm cơ thể ra phía đầu ngón tay chân để thúc đẩy tuần hoàn máu động mạch.
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Khi lau quanh mắt trong quy trình lau người toàn thân (zenshin seishiki), nguyên tắc chuẩn là lau nhẹ nhàng từ khóe mắt trong (megashira) ra đuôi mắt (mejiri), và phải đổi mặt khăn sạch khác nhau cho từng bên mắt để tránh đẩy chất tiết vào túi lệ hoặc lây nhiễm sang mắt kia. Các phương án khác sai vì lau từ đuôi mắt vào khóe mắt dễ gây nhiễm khuẩn túi lệ; nước pha trong chậu cần chuẩn bị khoảng 50–55°C (để sau khi vắt khăn còn khoảng 40°C ấm vừa phải, nếu pha 35°C khăn sẽ lạnh gây cảm lạnh); và tay chân phải lau từ ngọn chi về gốc chi (masshō kara chūshin e) để thúc đẩy máu tĩnh mạch hồi lưu về tim.

Từ vựngNghĩa
lau người toàn thân (zenshin seishiki)
từ khóe mắt trong ra đuôi mắt (megashira kara mejiri)
từ ngoại vi (ngọn chi) về trung tâm (gốc chi)

Câu 9

Trong các mô tả sau đây về hỗ trợ hoạt động giải trí tập thể (recreation) tại cơ sở người cao tuổi và mục đích của hoạt động phá băng (ice breaking), hãy chọn 1 phương án phù hợp nhất.

  1. A.
    Hoạt động phá băng là phương pháp được thực hiện vào cuối chương trình nhằm nhìn lại hoạt động và đặt mục tiêu cho lần tiếp theo.
  2. B.
    Đối với người sử dụng còn ngần ngại tham gia giải trí, giao ngay vai trò trưởng nhóm điều phối từ đầu để thúc đẩy sự thích nghi với tập thể.
  3. C.
    Nội dung hoạt động đặt việc rèn luyện chức năng của người tham gia lên ưu tiên hàng đầu và được lựa chọn dựa trên cường độ vận động cao hơn là lịch sử sống hay sở thích cá nhân.
  4. D.
    Hoạt động phá băng được thực hiện nhằm giải tỏa sự căng thẳng ban đầu và tạo bầu không khí thoải mái để những người tham gia dễ dàng giao lưu với nhau.
  5. E.
    Trường hợp có người sử dụng bị liệt nửa người tham gia, không thay đổi dụng cụ hay luật chơi để giữ điều kiện giống hệt như những người tham gia khác.
Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Ice breaking (phá băng) là các trò chơi nhỏ, lời chào hỏi hoặc vận động nhẹ nhàng mở đầu buổi sinh hoạt tập thể nhằm xóa bỏ sự bỡ ngỡ, căng thẳng ban đầu và tạo bầu không khí thân thiện giúp người dùng dễ hòa nhập. Các phương án khác sai vì với người còn ngần ngại cần tôn trọng tâm lý và khuyến khích tham gia từng bước (như cùng xem hoặc làm phần việc nhỏ) thay vì ép làm trưởng nhóm ngay; nội dung cần tôn trọng lịch sử sống, sở thích cá nhân; và cần linh hoạt điều chỉnh dụng cụ/luật chơi để người liệt nửa người có thể cùng tham gia.

Từ vựngNghĩa
hoạt động phá băng (ice breaking)
hỗ trợ hoạt động giải trí (recreation shien)
tự quyết định và tham gia xã hội

Câu 10

Bà B (81 tuổi, nữ, mức độ cần chăm sóc 3) bị liệt nửa người bên trái do di chứng nhồi máu não (cerebral infarction) và đang sử dụng dịch vụ chăm sóc tại nhà (home help service). Khi nâng đầu giường điện chăm sóc (Gatch bed) cho bà B đang nằm ngửa và hướng dẫn bà ngồi dậy ở mép giường (tư thế ngồi buông chân), cách ứng xử nào sau đây của nhân viên chăm sóc phúc lợi là phù hợp nhất?

  1. A.
    Khi bắt đầu nâng lưng, để ngăn khung chậu bị nghiêng thì không nâng gối mà nâng phần đầu giường lên 60 độ trước rồi mới nâng phần gối.
  2. B.
    Sau khi nâng lưng giường, giữ nguyên cơ thể áp sát vào đệm và không thực hiện giải phóng áp lực vùng lưng để tránh làm lệch tư thế.
  3. C.
    Khi ngồi dậy từ tư thế nằm ngửa sang ngồi mép giường, yêu cầu bà chống khuỷu tay bên trái là bên liệt để nâng thân trên dậy nhằm rèn luyện chức năng còn lại.
  4. D.
    Ngay sau khi bà ngồi ở mép giường, chuyển tiếp liên tục sang tư thế đứng mà không dành thời gian ngồi nghỉ nhằm phòng ngừa suy giảm sức cơ.
  5. E.
    Thực hiện nâng phần gối lên trước rồi mới nâng phần lưng, và sau khi nâng lưng xong thì tách nhẹ lưng bà khỏi mặt đệm một lần để giải phóng áp lực vùng lưng.
Xem đáp án

Đáp án đúng: E

Khi nâng đầu giường Gatch bed (seage), cần nâng phần đùi/đầu gối lên trước (hiza-age) để ngăn cơ thể trượt xuống phía chân giường, sau đó nâng phần lưng; khi nâng xong phải đỡ người dùng tách nhẹ lưng khỏi mặt đệm (haibu no atsunuki) để giải phóng lực ma sát và lực cắt (zure-ryoku) gây loét tỳ đè cũng như cảm giác bó tức. Khi ngồi dậy tự lực bằng phần chức năng còn lại thì phải xoay người và chống khuỷu tay bên lành (bên phải), đồng thời khi vừa ngồi dậy ở mép giường cần dừng lại quan sát sắc mặt và hỏi xem có chóng mặt do hạ huyết áp tư thế hay không trước khi đứng lên.

Từ vựngNghĩa
nâng lưng giường điều chỉnh (Gatch bed no seage)
giải phóng áp lực vùng lưng (haibu no atsunuki)
tư thế ngồi mép giường buông chân (tanzai)
Làm đủ bộ đề và thi thử như thật trong app

Giáo trình: Kỳ thi quốc gia 介護福祉士 (Chuyên viên chăm sóc)