VIENID Vào luyện thi

Trang chủ › Đề mẫu › Hộ lý - Điều dưỡng

Đề thi mẫu Hộ lý - Điều dưỡng – 10 câu có đáp án

介護 - Kaigo

10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).

Câu 1

Cách ứng xử nào sau đây phù hợp nhất để bảo vệ phẩm giá của người sử dụng dịch vụ?

  1. A.
    Coi trọng sự gần gũi thân mật nên gọi bằng biệt danh hoặc gọi là 'bà ơi'.
  2. B.
    Tôn trọng cảm xúc của người dùng dịch vụ và khi gọi tên cũng giữ thái độ kính trọng.
  3. C.
    Ưu tiên lịch sinh hoạt chung của toàn cơ sở và thực hiện chăm sóc đúng theo giờ đã định.
  4. D.
    Nhân viên chăm sóc chọn sẵn quần áo theo mùa và thay đồ thật nhanh cho người dùng.
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Tôn trọng phẩm giá nghĩa là coi người dùng dịch vụ là một cá nhân độc lập, tôn trọng cảm xúc và ý muốn của họ, gọi bằng tên kèm cách xưng hô lịch sự. Gọi bằng biệt danh hay 'bà ơi', ưu tiên lịch trình của cơ sở hơn mong muốn cá nhân, hoặc tự chọn trang phục mà không hỏi ý kiến đều làm tổn thương quyền tự quyết của người dùng.

Từ vựngNghĩa
phẩm giá
người sử dụng dịch vụ
sự kính trọng
tôn trọng

Câu 2

Cách hiểu nào đúng về hỗ trợ tự lập?

  1. A.
    Để người dùng không bị mệt, những cử động mất thời gian thì nhân viên chăm sóc làm thay.
  2. B.
    Để đặt an toàn lên trên hết, những cử động hơi khó một chút thì khuyên họ hạn chế làm.
  3. C.
    Để giảm nguy cơ té ngã, người còn đi bộ được một chút cũng dùng xe lăn để hỗ trợ.
  4. D.
    Những việc người dùng dịch vụ tự làm được thì cố gắng để họ tự làm.
Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hỗ trợ tự lập là giúp người dùng phát huy khả năng còn lại, để họ tự làm những gì có thể và chỉ hỗ trợ phần họ không làm được. Làm thay vì sợ họ mệt, khuyên hạn chế vận động hay luôn di chuyển bằng xe lăn quá mức cần thiết sẽ dẫn đến hội chứng bất động và làm suy giảm chức năng cơ thể.

Từ vựngNghĩa
tự lập
hỗ trợ
thay thế
ngã

Câu 3

Khi người dùng dịch vụ nôn, cách xử lý chất nôn nào sau đây là đúng?

  1. A.
    Đeo găng tay và khẩu trang, lau từ ngoài vào trong rồi cho vào túi buộc kín.
  2. B.
    Đeo găng tay lau từ trong ra ngoài, sau khi tháo găng thì dùng tay không buộc miệng túi.
  3. C.
    Đeo găng tay và khẩu trang lau bằng nước trước, sau đó đóng kín cửa sổ rồi lau bằng dung dịch khử khuẩn.
  4. D.
    Đeo găng tay và khẩu trang lau từ ngoài vào trong, sau đó khử khuẩn sàn nhà bằng cồn.
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Chất nôn có thể chứa mầm bệnh truyền nhiễm như norovirus. Cần mở cửa thông gió, đeo găng tay và khẩu trang dùng một lần, lau gom từ ngoài vào trong để tránh làm lan rộng, cho vào túi buộc kín và khử khuẩn bằng natri hypoclorit. Lau từ trong ra ngoài hay chạm tay không vào túi chưa buộc làm phát tán mầm bệnh; đóng kín cửa sổ khi khử khuẩn hoặc chỉ dùng cồn (không diệt được norovirus) đều không phù hợp.

Khi người dùng dịch vụ nôn, cách xử lý chất nôn nào sau đây là đúng?
Từ vựngNghĩa
chất nôn
găng tay
khử khuẩn
tay không

Câu 4

Cách ứng phó nào phù hợp để phòng ngừa mất nước ở người cao tuổi?

  1. A.
    Để giảm số lần đi vệ sinh ban đêm, nhờ họ hạn chế uống nước từ chiều tối trở đi.
  2. B.
    Khi bản thân người dùng kêu khát thì mời họ uống một lần thật nhiều nước.
  3. C.
    Dù không kêu khát, vẫn mời uống từng chút nước theo giờ đã định.
  4. D.
    Để phòng ngừa sặc, cho uống gộp lượng nước cả ngày vào các bữa ăn sáng, trưa và tối.
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Người cao tuổi giảm cảm giác khát nên dễ mất nước dù không tự nhận biết. Cần chia nhỏ và mời uống nước đều đặn theo giờ trong ngày. Hạn chế nước từ chiều tối, đợi đến khi khát mới uống nhiều một lúc, hoặc chỉ uống trong bữa ăn đều không đảm bảo đủ lượng nước cho cơ thể.

Từ vựngNghĩa
mất nước
nước, chất lỏng
cơn khát
phòng ngừa

Câu 5

Đâu là triệu chứng cốt lõi của chứng sa sút trí tuệ?

  1. A.
    Ảo giác (triệu chứng nhìn thấy hoặc nghe thấy những thứ thực tế không tồn tại)
  2. B.
    Rối loạn định hướng (không biết bây giờ là lúc nào, đây là đâu)
  3. C.
    Đi lang thang (triệu chứng đi lại không mục đích do lo âu hoặc bất an)
  4. D.
    Lời nói và hành vi bạo lực (triệu chứng không kiềm chế được cảm xúc nên nặng lời hoặc kích động)
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Triệu chứng cốt lõi do tổn thương tế bào não trực tiếp gây ra gồm suy giảm trí nhớ, rối loạn định hướng, suy giảm phán đoán và rối loạn chức năng điều hành. Ảo giác, đi lang thang hay lời nói và hành vi kích động là các triệu chứng hành vi - tâm lý (BPSD), xuất hiện do tác động thêm của môi trường và tâm lý.

Từ vựngNghĩa
sa sút trí tuệ
triệu chứng cốt lõi
rối loạn định hướng
đi lang thang

Câu 6

Thái độ nào khi nghe người dùng dịch vụ nói chuyện được coi là lắng nghe tích cực?

  1. A.
    Nhìn vào mắt đối phương, gật đầu và nghe đến hết câu chuyện.
  2. B.
    Khi họ đang nói giữa chừng, lập tức đưa ra ý kiến và lời khuyên của nhân viên chăm sóc.
  3. C.
    Để sắp xếp đúng nội dung câu chuyện, mỗi khi có điểm khác với sự thật thì sửa lại ngay.
  4. D.
    Khi họ lặp lại cùng một chuyện, cắt ngang giữa chừng để đổi sang chủ đề vui vẻ hơn.
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Lắng nghe tích cực là tập trung vào người nói với sự thấu cảm, giao tiếp bằng mắt, gật đầu và kiên nhẫn nghe đến cuối. Ngắt lời để khuyên bảo, sửa lỗi đúng sai mỗi khi họ đang kể, hay tự ý đổi chủ đề giữa chừng đều khiến người dùng cảm thấy không được tôn trọng.

Từ vựngNghĩa
lắng nghe tích cực
thái độ
giữa chừng
ý kiến

Câu 7

Khi nói chuyện với ông/bà A bị lãng tai, cách nào là phù hợp?

  1. A.
    Ghé sát miệng vào tai bị lãng tai, nói thật to bằng giọng cao hết mức có thể.
  2. B.
    Ra hiệu từ phía trước kèm cử chỉ rồi tóm tắt ngắn gọn nội dung cần nói thật nhanh.
  3. C.
    Khi được hỏi lại thì lặp lại đúng từ ngữ đó với giọng ngày càng to hơn.
  4. D.
    Đứng trước mặt A, ở vị trí thấy được mặt, nói rõ ràng và hơi chậm.
Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Khi giao tiếp với người lãng tai, cần ở chính diện để họ thấy rõ nét mặt và khẩu hình, nói rõ ràng, hơi chậm với âm lượng vừa phải và giọng trầm. Nói giọng cao sát tai gây chói và khó nghe (do lãng tai tuổi già thường khó nghe âm cao); nói nhanh dù ở phía trước cũng khiến âm bị dính vào nhau; khi họ chưa rõ nên diễn đạt lại bằng từ ngữ dễ hiểu hơn thay vì chỉ hét to.

Khi nói chuyện với ông/bà A bị lãng tai, cách nào là phù hợp?
Từ vựngNghĩa
lãng tai, khiếm thính
chính diện
vị trí
nói nhanh

Câu 8

Khi ông/bà A liệt nửa người bên phải đi bằng gậy, cặp tay cầm gậy và vị trí người hỗ trợ nào là đúng?

  1. A.
    Cầm gậy ở tay phải bị liệt, người hỗ trợ đứng chéo phía sau bên phải.
  2. B.
    Cầm gậy ở tay trái bên khỏe, người hỗ trợ đứng chéo phía trước bên trái.
  3. C.
    Cầm gậy ở tay trái, người hỗ trợ đứng chéo phía sau bên phải.
  4. D.
    Cầm gậy ở tay phải bị liệt, người hỗ trợ đứng chéo phía sau bên trái.
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Gậy phải cầm ở tay bên khỏe (tay trái) để nâng đỡ cơ thể, còn người hỗ trợ đứng chéo phía sau bên liệt (bên phải) để kịp thời đỡ khi người dùng mất thăng bằng mà không cản tầm nhìn. Cầm gậy bên liệt không chịu lực được; đứng bên khỏe hoặc đứng phía trước bên khỏe không bảo vệ được phía yếu.

Khi ông/bà A liệt nửa người bên phải đi bằng gậy, cặp tay cầm gậy và vị trí người hỗ trợ n
Từ vựngNghĩa
liệt nửa người
gậy chống
người hỗ trợ
chéo

Câu 9

Khi ông/bà A liệt nửa người bên trái thay áo cài phía trước, thứ tự nào là đúng?

  1. A.
    Xỏ ống tay bên trái bị liệt trước, sau đó xỏ ống tay bên phải.
  2. B.
    Xỏ ống tay bên phải không liệt trước, sau đó xỏ ống tay bên trái.
  3. C.
    Nhờ đưa cả hai tay ra phía trước rồi xỏ đồng thời hai ống tay trái và phải.
  4. D.
    Trùm áo qua đầu trước, sau đó xỏ tay lần lượt từ ống tay bên phải không liệt.
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Nguyên tắc thay áo cho người liệt nửa người là cởi bên khỏe trước, mặc bên liệt trước (脱健着患). Với áo cài phía trước, xỏ tay trái bị liệt trước khi áo còn rộng rãi giúp tránh kéo căng khớp vai bên liệt. Xỏ bên khỏe trước, xỏ hai tay cùng lúc hoặc trùm qua đầu rồi xỏ tay khỏe trước đều gây khó khăn và dễ làm đau khớp.

Khi ông/bà A liệt nửa người bên trái thay áo cài phía trước, thứ tự nào là đúng?
Từ vựngNghĩa
thay quần áo
áo khoác ngoài, áo
ống tay áo
liệt

Câu 10

Khi hỗ trợ đẩy xe lăn lên bậc, cách nào là đúng?

  1. A.
    Báo trước một tiếng rồi ấn tay cầm xuống để nâng bánh trước lên mà không đạp cần nghiêng.
  2. B.
    Dừng bánh trước ngay sát bậc rồi nhấc bệ để chân lên để đặt bánh trước lên bậc.
  3. C.
    Quay ngược xe lăn hướng ra sau rồi kéo hai bánh sau lớn lên bậc trước.
  4. D.
    Báo trước, nâng bánh trước đặt lên bậc rồi đẩy bánh sau lên.
Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Khi đẩy xe lăn lên bậc, cần báo cho người dùng, đạp cần nghiêng (tipping lever) kết hợp ấn nhẹ tay cầm để nâng bánh trước đặt lên bậc rồi mới đẩy bánh sau lên nhẹ nhàng. Chỉ ấn tay cầm mà không đạp cần nghiêng hay nhấc bằng bệ để chân dễ làm hỏng xe và mất an toàn; quay ngược xe đi lùi là cách dùng khi xuống bậc hoặc xuống dốc.

Khi hỗ trợ đẩy xe lăn lên bậc, cách nào là đúng?
Từ vựngNghĩa
xe lăn
bậc, chênh lệch độ cao
bánh trước
bánh sau
Làm đủ bộ đề và thi thử như thật trong app

Giáo trình: Hộ lý - Điều dưỡng