VIENID Vào luyện thi

Trang chủ › Giáo trình › Chứng chỉ Lắp ráp thiết bị điện – Tủ điện 電気機器組立て (2級 lý thuyết)

An toàn Vệ sinh Lao động và Pháp quy Điện - Môi trường (Luật An toàn Vệ sinh, Tiêu chuẩn Kỹ thuật Thiết bị Điện, Nối đất, PSE, Luật PRTR)

Chứng chỉ Lắp ráp thiết bị điện – Tủ điện 電気機器組立て (2級 lý thuyết) · 技能検定「電気機器組立て」2級 学科(配電盤・制御盤組立て) · Bài học do Tokutei Pass tự biên soạn dựa trên giáo trình chính thức; không sao chép nguyên văn.

Tiêu chuẩn Độ rọi trong Quy tắc An toàn Vệ sinh Lao động (Chính xác 300lx, Bình thường 150lx, Thô 70lx), Môi trường Làm việc, 5S và KY

Về "độ rọi (độ sáng: đơn vị là lux - lx)" trên bề mặt làm việc tại nơi làm việc có người lao động làm việc thường xuyên, Quy tắc An toàn Vệ sinh Lao động quy định 3 mức tiêu chuẩn tối thiểu tùy theo phân loại công việc như sau:

① "Công việc chính xác (tỉ mỉ)": "từ 300 lux (lx) trở lên", ② "Công việc bình thường": "từ 150 lux (lx) trở lên", ③ "Công việc thô": "từ 70 lux (lx) trở lên" (kể cả sau khi sửa đổi luật gần đây, trong đề thi lý thuyết các con số của 3 phân loại truyền thống này vẫn tiếp tục được ra đề).

Trong đề thi lý thuyết rất hay ra bẫy tráo đổi con số như "công việc bình thường từ 300 lux trở lên (sai: đúng là công việc chính xác ≥ 300 lx, công việc bình thường ≥ 150 lx)" hoặc "công việc chính xác từ 500 lux trở lên (sai)", vì vậy cần ghi nhớ thật chính xác.

Ngoài ra, việc lấy sáng và chiếu sáng phải thực hiện theo "phương pháp không gây tương phản sáng tối quá mức và không gây chói mắt (lóa mắt)", thể tích không khí nơi làm việc trong nhà phải đạt từ 10 m³ trở lên cho mỗi người lao động, lối đi phải đảm bảo rộng từ 80 cm trở lên và không đặt chướng ngại vật.

Hơn nữa, cần triệt để thực hiện nền tảng nơi làm việc là "5S (Sàng lọc - Seiri, Sắp xếp - Seiton, Sạch sẽ - Seisou, Săn sóc - Seiketsu, Sẵn sàng - Shitsuke)", trước khi bắt đầu làm việc phải kiểm tra quy trình thao tác và thực hành "hoạt động KY (Dự đoán nguy hiểm)" dùng tay chỉ miệng đọc (Shisa Koshou) các biện pháp đối phó với yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn cùng "hoạt động Hiyari-Hatto (suýt tai nạn)".

Điểm cần nhớ


  • Tiêu chuẩn độ rọi bề mặt làm việc là "Công việc chính xác: từ 300 lx trở lên", "Công việc bình thường: từ 150 lx trở lên", "Công việc thô: từ 70 lx trở lên"

  • Chiếu sáng phải theo phương pháp không chênh lệch sáng tối quá lớn và không gây chói mắt, lối đi trong nhà đảm bảo rộng từ 80 cm trở lên

  • Ngăn ngừa tai nạn lao động từ trước nhờ 5S (Seiri, Seiton, Seisou, Seiketsu, Shitsuke) và "hoạt động KY (Dự đoán nguy hiểm)" trước giờ làm việc
Từ vựngNghĩa
Tiêu chuẩn độ rọi bề mặt làm việc (300lx, 150lx, 70lx)
Tương phản sáng tối và phòng chống chói mắt
5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng)
Hoạt động KY (Dự đoán nguy hiểm) và Chỉ tay gọi tên (Shisa Koshou)

An toàn khi Khoan bàn (Cấm đeo găng tay với mũi khoan đang quay, Dùng ê-tô) và Máy mài (Chạy thử, Đồ bảo hộ)

Khi vận hành các máy móc có dao cắt hoặc phôi quay tròn như "máy khoan bàn (drilling machine)" hay "máy tiện, máy phay" dùng để khoan lỗ trên vỏ tủ điều khiển hoặc tấm lắp đặt trong lắp ráp thiết bị điện, pháp luật "nghiêm cấm tuyệt đối việc cho người lao động sử dụng găng tay (như găng tay sợi)".

Điều này là do nếu sợi vải găng tay bị vướng vào mũi khoan đang quay hoặc trục chính, cả bàn tay và ngón tay sẽ bị cuốn vào ngay lập tức gây tai nạn nghiêm trọng (trong đề thi lý thuyết nếu xuất hiện câu "khi làm việc với máy khoan bàn phải đeo găng tay sợi để đảm bảo an toàn" thì chắc chắn là câu sai).

Ngoài ra khi khoan lỗ trên vật gia công nhỏ bằng máy khoan bàn, để tránh việc vật gia công bị mũi khoan cuốn quay văng theo làm bị thương tay vào khoảnh khắc mũi khoan xuyên thủng, tuyệt đối không cầm trực tiếp vật gia công bằng tay mà phải kẹp chặt vào bàn máy bằng "ê-tô máy (machine vise) hoặc đồ gá kẹp (clamp)".

Khi dọn phoi cắt cũng không được phủi bằng tay trần hay thổi bằng miệng, mà bắt buộc phải dừng máy rồi dùng "chổi quét hoặc móc chuyên dụng", đồng thời đeo "kính bảo hộ" để bảo vệ mắt khỏi phoi bắn vào.

Mặt khác, khi sử dụng "máy mài (grinder)", phải cho chạy thử không tải "từ 1 phút trở lên" trước khi bắt đầu làm việc mỗi ngày và "từ 3 phút trở lên" khi vừa thay đá mài mới, lắp chụp bảo vệ đá mài, điều chỉnh khe hở giữa đá mài và bệ đỡ (work rest) "từ 3 mm trở xuống" và đeo kính bảo hộ.

Điểm cần nhớ


  • Khi làm việc với máy có lưỡi cắt quay tròn như máy khoan bàn hay máy tiện, "cấm đeo găng tay (găng tay sợi)" để phòng tránh bị cuốn tay

  • Không giữ phôi khoan bằng tay mà phải cố định bằng "ê-tô hoặc đồ gá kẹp", và chỉ dùng chổi quét phoi sau khi máy đã dừng hẳn

  • Đá mài (máy mài) phải được chạy thử "từ 1 phút trở lên" trước khi làm việc và "từ 3 phút trở lên" khi thay đá mới, đồng thời phải đeo kính bảo hộ
Từ vựngNghĩa
Cấm đeo găng tay (máy khoan bàn, máy quay tròn)
Cố định vật gia công bằng ê-tô máy (machine vise)
Chạy thử đá mài (1 phút trước khi làm việc, 3 phút khi thay đá)
Kính bảo hộ và khẩu trang chống bụi

An toàn Cầu trục và Móc cáp / Tamagake (Khóa huấn luyện kỹ năng từ 1t trở lên, 1 Người ra hiệu được chỉ định, Hệ số an toàn ≥ 6, Góc treo ≤ 60°)

Khi dùng cầu trục để nâng hạ tủ phân phối lớn, máy biến áp hay động cơ điện, "nghiệp vụ móc cáp (Tamagake)" — tức móc và tháo dây cáp thép hoặc xích treo vào tải — nếu tải trọng nâng của cầu trục "từ 1 tấn (t) trở lên" thì bắt buộc chỉ người đã hoàn thành "khóa huấn luyện kỹ năng móc cáp (Tamagake)" mới được phép làm (dưới 1t cần giáo dục đặc biệt).

Ngoài ra về vận hành cầu trục, tải trọng nâng từ 5t trở lên cần giấy phép lái cầu trục - cần trục (menkyo), dưới 5t cần giáo dục đặc biệt (loại điều khiển từ dưới sàn và di chuyển cùng tải từ 5t trở lên cần hoàn thành khóa huấn luyện kỹ năng vận hành cầu trục điều khiển dưới sàn).

Khi người vận hành cầu trục và người móc cáp phối hợp làm việc, người sử dụng lao động phải "chỉ định 1 người chỉ huy công việc (hoặc 1 người làm nhiệm vụ ra hiệu)", và chỉ người được chỉ định đó mới được thực hiện việc ra hiệu thống nhất, rõ ràng (câu "tất cả công nhân tự do ra hiệu riêng lẻ" là sai lầm nghiêm trọng).

"Hệ số an toàn (tải trọng đứt ÷ tải trọng lớn nhất tác dụng lên cáp)" của dây cáp thép dùng để móc cáp phải đạt "từ 6 trở lên" (xích treo và móc cẩu là từ 5 trở lên); nghiêm cấm sử dụng cáp có sợi con bị đứt (từ 10% trở lên trong 1 bước bện), giảm đường kính (quá 7% đường kính danh nghĩa), bị xoắn gập (kink), biến dạng hoặc ăn mòn nghiêm trọng.

Hơn nữa khi treo tải bằng 2 dây cáp trở lên, góc treo càng lớn thì lực căng lên dây cáp càng tăng vọt, nên về nguyên tắc "góc treo phải từ 60° trở xuống", trước tiên nhấc tải lên khỏi mặt sàn vài chục cm (nhấc thử / Chigiri) để kiểm tra trọng tâm tải và tình trạng móc cáp, đồng thời tuyệt đối không cho ai đi vào dưới tải đang treo.

An toàn Cầu trục và Móc cáp / Tamagake (Khóa huấn luyện kỹ năng từ 1t trở lên, 1 Người ra hiệu được chỉ định, Hệ số an toàn ≥ 6, Góc treo ≤ 60°)

Điểm cần nhớ


  • Nghiệp vụ móc cáp (Tamagake) cho cầu trục có tải trọng nâng "từ 1t trở lên" đòi hỏi chứng chỉ hoàn thành "khóa huấn luyện kỹ năng móc cáp"

  • Tín hiệu điều khiển cầu trục chỉ được thực hiện bởi "duy nhất 1 người ra hiệu cố định đã được chỉ định trước" (nghiêm cấm nhiều người tự ý ra hiệu)

  • Hệ số an toàn của dây cáp thép móc tải phải "từ 6 trở lên", góc treo cơ bản "từ 60° trở xuống", và không dùng cáp bị xoắn gập (kink) hay đứt sợi
Từ vựngNghĩa
Khóa huấn luyện kỹ năng móc cáp / Tamagake (tải trọng nâng từ 1t trở lên)
Ra hiệu thống nhất bởi 1 người ra hiệu được chỉ định
Hệ số an toàn dây cáp thép (từ 6 trở lên) và lỗi xoắn gập (kink)
Góc treo cáp (từ 60° trở xuống) và kiểm tra nhấc thử (Chigiri)

Phòng chống Điện giật (Dòng điện qua người và Mức độ nguy hiểm), Giáo dục Đặc biệt Xử lý Điện và Quy trình Làm việc Cắt điện

Mức độ nguy hiểm khi cơ thể người bị điện giật được quyết định bởi "độ lớn dòng điện" đi qua cơ thể, "thời gian dòng điện chạy qua" và đường đi của dòng điện (có qua tim hay không). Với dòng xoay chiều tần số công nghiệp, khoảng 1mA bắt đầu cảm thấy tê (dòng cảm nhận), vượt quá khoảng 10–15mA cơ bắp bị co cứng khiến không thể tự buông tay khỏi dây điện (dòng nắm giữ / dòng buông thả).

Hơn nữa nếu dòng điện "từ khoảng 50mA (50–100mA) trở lên" chạy qua vùng tim sẽ gây "rung tâm thất (tim ngừng chức năng bơm máu)" dẫn đến tử vong trong thời gian ngắn. Khi da bị ướt do mồ hôi hoặc nước, điện trở cơ thể người giảm mạnh từ vài nghìn Ω xuống vài trăm Ω, nên ngay cả điện hạ áp 100V cũng có thể gây tử vong.

Khi bố trí người lao động làm công việc lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa hoặc thao tác trên mạch điện đang mang điện hạ áp hoặc cao áp (bao gồm cả thao tác cầu dao trong tủ điều khiển và thử nghiệm chịu điện áp), người sử dụng lao động bắt buộc phải tổ chức "giáo dục đặc biệt về nghiệp vụ xử lý điện".

Việc kiểm tra, sửa chữa thiết bị điện lấy "làm việc khi đã cắt điện (trạng thái không mang điện)" làm nguyên tắc và tuân thủ quy trình nghiêm ngặt sau: ① Mở thiết bị đóng cắt (aptomat, dao cách ly) để cắt nguồn điện, ② "Khóa (Lockout)" thiết bị đóng cắt và treo "biển báo đang làm việc - cấm đóng điện (Tagout)" để ngăn người thứ ba đóng điện nhầm.

③ Dùng "bút thử điện / thiết bị kiểm tra điện (đã kiểm tra chức năng trước khi dùng)" để "xác nhận không còn điện" tại vị trí làm việc và phóng hết điện tích dư trong tụ điện lực, ④ Trên mạch cao áp phải lắp "dụng cụ nối đất ngắn mạch" (khi lắp thì "nối phía đất trước, phía đường dây sau"; khi tháo thì ngược lại "tháo phía đường dây trước, phía đất sau").

Điểm cần nhớ


  • Dòng điện khoảng 10–15mA trở lên qua người làm mất khả năng tự buông tay, và từ khoảng 50mA trở lên gây "rung tâm thất" dẫn đến tử vong

  • Công việc kiểm tra, thao tác mạch điện mang điện đòi hỏi phải qua "giáo dục đặc biệt về nghiệp vụ xử lý điện hạ áp / cao áp"

  • Khi làm việc cắt điện phải tuân thủ: "Cắt nguồn → Khóa cầu dao và treo biển báo → Dùng bút thử điện xác nhận hết điện & phóng điện tích dư → Nối đất ngắn mạch"
Từ vựngNghĩa
Dòng điện buông thả và rung tâm thất (khoảng 50mA)
Giáo dục đặc biệt về nghiệp vụ xử lý điện
Lockout - Tagout (khóa cầu dao và treo biển báo cấm đóng điện)
Thử điện và dụng cụ nối đất ngắn mạch (đấu phía đất trước)

Phân loại Điện áp trong Tiêu chuẩn Kỹ thuật Thiết bị Điện (Hạ áp: DC ≤ 750V, AC ≤ 600V) và Tiêu chuẩn Điện trở Cách điện

Trong "Thông tư quy định Tiêu chuẩn Kỹ thuật đối với Thiết bị Điện", điện áp được chia thành 3 loại là "Hạ áp, Cao áp và Siêu cao áp (Đặc biệt cao áp)". ① "Hạ áp" là điện áp "đối với dòng điện một chiều (DC) từ 750 V trở xuống, đối với dòng điện xoay chiều (AC) từ 600 V trở xuống".

② "Cao áp" là điện áp vượt quá mức hạ áp (DC trên 750 V, AC trên 600 V) và "từ 7000 V trở xuống", ③ "Siêu cao áp" là điện áp "vượt quá 7000 V". Điểm quan trọng cần nhớ là giới hạn trên của hạ áp khác nhau giữa điện một chiều (750V) và điện xoay chiều (600V).

Ngoài ra, "giá trị điện trở cách điện (giữa các dây dẫn với nhau và giữa dây dẫn với đất)" của mạch điện hạ áp trong nhà phải đạt từ các giá trị sau trở lên tùy theo phân loại điện áp sử dụng của mạch:

① Mạch có điện áp đối với đất từ 150 V trở xuống (như mạch 1 pha 100V hoặc mạch 1 pha 3 dây 100/200V nối đất điểm giữa): "từ 0.1 MΩ trở lên", ② Điện áp đối với đất trên 150 V đến điện áp sử dụng 300 V trở xuống (như mạch 200V không nối đất): "từ 0.2 MΩ trở lên", ③ Điện áp sử dụng trên 300 V (như mạch động lực 3 pha 400V): "từ 0.4 MΩ trở lên".

Bên cạnh đó, để phòng ngừa tai nạn điện giật, đối với thiết bị điện có vỏ kim loại hoặc thiết bị điện di động/xách tay có điện áp định mức đối với đất trên 150V, hoặc mạch điện hạ áp ở nơi ẩm ướt, pháp luật bắt buộc phải lắp đặt "aptomat chống dòng rò (ELCB)" tự động ngắt mạch khi xảy ra chạm đất.

Điểm cần nhớ


  • Phân loại điện áp gồm "Hạ áp: một chiều ≤ 750V, xoay chiều ≤ 600V", "Cao áp: ≤ 7000V", và "Siêu cao áp: trên 7000V"

  • Tiêu chuẩn điện trở cách điện mạch hạ áp là: điện áp đối với đất ≤ 150V cần "≥ 0.1 MΩ", sử dụng ≤ 300V cần "≥ 0.2 MΩ", trên 300V cần "≥ 0.4 MΩ"

  • Bắt buộc lắp đặt "aptomat chống dòng rò (ELCB)" cho thiết bị hạ áp vỏ kim loại (điện áp đối với đất cao) hoặc mạch điện ở nơi ẩm ướt
Từ vựngNghĩa
3 phân loại điện áp (Hạ áp, Cao áp, Siêu cao áp)
Tiêu chuẩn điện trở cách điện mạch hạ áp (0.1, 0.2, 0.4 MΩ)
Điện áp đối với đất (trong mạch điện có nối đất)
Nghĩa vụ lắp đặt aptomat chống dòng rò (ELCB)

4 Loại Thi công Nối đất (Loại A, B, C, D), Tiết diện Tối thiểu Dây nối đất (1.6mm) và Nối đất Thứ cấp Máy biến đổi Đo lường (VT/CT)

Trong Giải thích Tiêu chuẩn Kỹ thuật Thiết bị Điện, "thi công nối đất (tiếp địa)" nhằm ngăn ngừa điện giật, hỏa hoạn và tai nạn chạm lẫn cao-hạ áp được chia làm 4 loại: "Loại A, Loại B, Loại C và Loại D". Vỏ ngoài bằng kim loại và bệ sắt của thiết bị điện hạ áp có điện áp sử dụng "từ 300 V trở xuống" phải thực hiện "nối đất Loại D (điện trở nối đất ≤ 100 Ω)".

Vỏ ngoài của thiết bị điện hạ áp có điện áp sử dụng "trên 300 V" (như động cơ 3 pha 400V hay tủ điều khiển 400V) phải thực hiện "nối đất Loại C (điện trở nối đất ≤ 10 Ω)" (tuy nhiên nếu có lắp aptomat chống dòng rò tác động trong vòng 0.5 giây thì cả Loại C và Loại D đều được nới lỏng xuống ≤ 500 Ω).

Ngoài ra vỏ ngoài và bệ sắt của thiết bị điện cao áp hoặc siêu cao áp phải thực hiện "nối đất Loại A (điện trở nối đất ≤ 10 Ω)", còn điểm trung tính (hoặc 1 cực) phía hạ áp của máy biến áp ghép nối giữa cao áp/siêu cao áp với hạ áp phải thực hiện "nối đất Loại B" để ngăn điện thế phía hạ áp dâng cao khi chạm lẫn.

Hai nội dung cực kỳ hay ra trong đề thi lý thuyết là "đường kính tối thiểu của dây nối đất (dây đơn)" và "loại nối đất phía thứ cấp của máy biến đổi đo lường (VT, CT)". ① Dây nối đất của "thi công nối đất Loại C và Loại D" phải dẫn được an toàn dòng điện sự cố và dùng "dây đồng mềm có đường kính từ 1.6 mm trở lên" (Loại A đường kính ≥ 2.6 mm, Loại B nguyên tắc ≥ 4.0 mm).

② Hơn nữa, để ngăn điện cao áp xâm nhập vào đồng hồ đo hoặc rơ-le bảo vệ khi hỏng cách điện, "mạch thứ cấp của máy biến đổi đo lường (VT, CT) dùng cho mạch Cao áp phải nối đất 'Loại D'", còn "mạch thứ cấp của máy biến đổi đo lường dùng cho mạch Siêu cao áp phải nối đất 'Loại A'".

4 Loại Thi công Nối đất (Loại A, B, C, D), Tiết diện Tối thiểu Dây nối đất (1.6mm) và Nối đất Thứ cấp Máy biến đổi Đo lường (VT/CT)

Điểm cần nhớ


  • Vỏ thiết bị hạ áp ≤ 300V dùng "nối đất Loại D (≤ 100Ω)", hạ áp > 300V dùng "nối đất Loại C (≤ 10Ω)", và vỏ thiết bị cao áp dùng "nối đất Loại A (≤ 10Ω)"

  • Dây nối đất của thi công nối đất Loại C và Loại D phải dùng "dây đồng mềm có đường kính từ 1.6 mm trở lên" (Loại A dùng đường kính ≥ 2.6 mm)

  • "Mạch thứ cấp của máy biến đổi đo lường (VT/CT) cao áp phải nối đất Loại D", còn "mạch thứ cấp của máy biến đổi đo lường siêu cao áp phải nối đất Loại A"
Từ vựngNghĩa
Thi công nối đất Loại A, Loại B, Loại C và Loại D
Đường kính tối thiểu dây nối đất Loại C và D (dây đồng mềm đường kính 1.6mm)
Nối đất phía thứ cấp máy biến đổi đo lường cao áp (nối đất Loại D)
Nới lỏng điện trở nối đất khi dùng kèm aptomat chống dòng rò (≤ 500Ω)

Luật An toàn Vật tư Điện (Dấu PSE hình thoi cho Vật tư Điện Đặc định, PSE hình tròn), Luật Phòng cháy và Chữa cháy Điện

Trong "Luật An toàn Vật tư Điện (Denki Youhin Anzenhou)" quy định về tính an toàn của các sản phẩm và linh kiện điện dùng trong công trình điện dân dụng, các mặt hàng thuộc diện quản lý được chia làm 2 nhóm là "Vật tư điện đặc định" và "Vật tư điện ngoài vật tư điện đặc định", đồng thời bắt buộc gắn "dấu PSE" lên sản phẩm đạt chuẩn nhà nước.

"Vật tư điện đặc định (như dây điện bọc nhựa vinyl 600V - IV, aptomat bảo vệ mạch - MCCB, aptomat chống dòng rò - ELCB, cầu chì nhiệt, v.v.)" có nguy cơ gây nguy hiểm hoặc sự cố cao xét theo cấu tạo và cách sử dụng, nên phải qua kiểm tra hợp chuẩn của tổ chức kiểm định đăng ký và hiển thị ký hiệu "chữ PSE nằm trong khung hình thoi (hình kim cương)".

Mặt khác, "Vật tư điện ngoài vật tư điện đặc định (như quạt thông gió, bóng đèn huỳnh quang / đèn LED, máy biến áp 1 pha cỡ nhỏ, v.v.)" hiển thị ký hiệu "chữ PSE nằm trong khung hình tròn" (việc phân biệt khung hình thoi và khung hình tròn được hỏi trực tiếp trong đề thi lý thuyết).

Ngoài ra, phần lớn các dung môi hữu cơ và dầu khoáng dùng làm chất tẩy rửa, dung môi pha sơn hoặc dầu cách điện trong nhà máy thuộc nhóm "Vật chất nguy hiểm Loại 4 (Chất lỏng dễ cháy)" theo "Luật Phòng cháy chữa cháy", nếu lưu trữ hoặc xử lý từ số lượng chỉ định trở lên phải bố trí người xử lý vật chất nguy hiểm có chứng chỉ tại cơ sở được cấp phép, tuyệt đối cấm lửa và chống tĩnh điện.

Bên cạnh đó, đối với "đám cháy điện (cháy loại C)" tại tủ phân phối hoặc máy biến áp đang mang điện, nếu phun nước, bọt (foam) hoặc dung dịch tăng cường (tia đặc) vào sẽ dẫn điện qua chất chữa cháy gây "điện giật", nên tuyệt đối không được dùng; trước tiên phải cắt nguồn điện rồi dùng "bình chữa cháy bột khô (ABC)" hoặc "bình chữa cháy khí CO2".

Điểm cần nhớ


  • Theo Luật An toàn Vật tư Điện, "Vật tư điện đặc định" phải gắn "dấu PSE hình thoi", còn các vật tư điện khác gắn "dấu PSE hình tròn"

  • Dung môi hữu cơ tẩy rửa và dầu cách điện thuộc "Vật chất nguy hiểm Loại 4 (Chất lỏng dễ cháy)" của Luật Phòng cháy chữa cháy, phải cấm lửa và thông gió

  • Không dùng nước hay bình bọt cho "đám cháy điện (cháy loại C)" đang mang điện để tránh điện giật, mà phải cắt nguồn rồi dùng "bình chữa cháy bột (ABC)" hoặc "bình CO2"
Từ vựngNghĩa
Vật tư điện đặc định và dấu PSE hình thoi
Vật tư điện ngoài đặc định và dấu PSE hình tròn
Vật chất nguy hiểm Loại 4 theo Luật Phòng cháy chữa cháy (chất lỏng dễ cháy)
Phương pháp chữa đám cháy điện (cháy loại C: bình bột, bình CO2)

Luật PRTR (Quản lý Phát thải Hóa chất: Hóa chất Chỉ định và Ngoại lệ cho Sản phẩm Rắn), Chỉ thị RoHS và Dung môi Hữu cơ

"Luật Thúc đẩy Cải thiện Quản lý và Nắm bắt Lượng phát thải Hóa chất Đặc định ra Môi trường (Luật Quản lý Hóa chất / Luật PRTR)" là đạo luật quy định nghĩa vụ khai báo lượng phát thải ra môi trường và lượng di chuyển (chế độ PRTR) cũng như nghĩa vụ cung cấp "SDS (Bảng dữ liệu an toàn hóa chất)" đối với "Hóa chất chỉ định loại 1" có nguy cơ gây hại cho môi trường và con người.

Có 2 điểm quan trọng nhất năm nào cũng ra trong đề thi lý thuyết: ① Về hóa chất thuộc diện quản lý, "Chì và các hợp chất của chì" (có trong thiếc hàn có chì, v.v.), "Hợp chất crom hóa trị 6 (Cr6+)" (liên quan đến mạ điện và chống gỉ), hay "Hợp chất cadimi" đều được chỉ định là "Hóa chất chỉ định loại 1 đặc định (Hóa chất chỉ định loại 1)".

(Do đó mọi lựa chọn viết rằng "hợp chất chì được loại trừ khỏi hóa chất chỉ định" hay "crom hóa trị 6 nằm ngoài diện áp dụng" đều là sai).

② Mặt khác, cho dù tỷ lệ hàm lượng hóa chất vượt mức quy định, nhưng nếu là "vật chất rắn (sản phẩm)" đã có hình dạng cố định và trong quá trình sử dụng không kèm theo việc nung chảy, bay hơi, hòa tan hay phát sinh bụi do mài/cắt — chẳng hạn như "ốc vít mạ crom, tấm kim loại, ống hoặc linh kiện hoàn chỉnh dùng để lắp ráp thiết bị điện" — thì được "loại trừ (nằm ngoài diện phải khai báo)" khỏi yêu cầu nắm bắt khối lượng xử lý và sản phẩm phải khai báo PRTR.

Ngoài ra, trong chỉ thị quốc tế hạn chế chất độc hại trong thiết bị điện - điện tử là "Chỉ thị RoHS", việc sử dụng "Chì, Thủy ngân, Cadimi, Crom hóa trị 6, PBB, PBDE và nhóm Phthalate" cũng bị hạn chế; đồng thời khi dùng "dung môi hữu cơ" tẩy rửa trong nhà máy phải vận hành thiết bị hút khí cục bộ và đeo mặt nạ phòng độc dùng cho khí hữu cơ.

Điểm cần nhớ


  • Theo Luật Quản lý Hóa chất (Luật PRTR), "hợp chất chì" và "hợp chất crom hóa trị 6" đều thuộc đối tượng Hóa chất chỉ định loại 1

  • Các linh kiện hoàn chỉnh dạng rắn dùng nguyên trạng để lắp ráp thiết bị điện như "ốc vít mạ crom" (vật rắn không kèm nung chảy hay phát sinh bụi) nằm ngoài diện phải khai báo của Luật PRTR

  • Khi chuyển nhượng hoặc cung cấp hóa chất phải giao kèm "SDS (Bảng dữ liệu an toàn)" ghi rõ thông tin nguy hại, đồng thời quản lý các chất bị hạn chế theo Chỉ thị RoHS
Từ vựngNghĩa
Luật PRTR (Luật Quản lý Hóa chất) và Hóa chất chỉ định loại 1
Quy định ngoại lệ đối với sản phẩm rắn (như ốc vít mạ crom lắp ráp)
SDS (Bảng dữ liệu an toàn hóa chất - Safety Data Sheet)
Chỉ thị RoHS và Quy tắc Phòng ngừa Nhiễm độc Dung môi Hữu cơ

An toàn vệ sinh, pháp quy & tiêu chuẩn điện

Luyện câu hỏi chương này trong app

Tài liệu tham khảo chính thức

Zalo