VIENIDMY Đăng nhập Vào luyện thi

Trang chủ › Đề mẫu › Bảo dưỡng ô tô (Tokutei 2)

Đề thi Tokutei 2 bảo dưỡng ô tô có đáp án – 10 câu mẫu miễn phí

自動車整備分野(2号)

10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).

Câu 1

Trong sơ đồ cân bằng nhiệt và phân loại các tổn thất của động cơ ở hình bên, tổ hợp nào sau đây là đúng cho phần tổn thất A bị trừ đi từ công chỉ thị và phần công suất B lấy ra từ trục khuỷu?

Trong sơ đồ cân bằng nhiệt và phân loại các tổn thất của động cơ ở hình bên, tổ hợp nào sa
  1. A.
    A: Tổn thất khí xả — B: Công suất chỉ thị
  2. B.
    A: Tổn thất cơ giới — B: Công suất trục
  3. C.
    A: Tổn thất làm mát — B: Công suất ma sát
  4. D.
    A: Tổn thất bức xạ — B: Công suất lý thuyết
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Công sinh ra trong xi-lanh gọi là công chỉ thị (công suất chỉ thị). Khi trừ đi tổn thất cơ giới A (gồm ma sát của piston, bạc trục, tổn thất dẫn động bơm nước/bơm dầu/máy phát và tổn thất bơm khí nạp xả), phần động lực thực tế thu được tại trục khuỷu B gọi là công suất trục (hoặc công suất có ích).

💡 Nhớ phân loại tổn thất động cơ: Tổn thất nhiệt gồm làm mát + khí xả; Tổn thất cơ giới gồm ma sát + dẫn động phụ tải + bơm khí. Công suất trục = Công suất chỉ thị trừ Tổn thất cơ giới.

Từ vựngNghĩa
cân bằng nhiệt
công chỉ thị
tổn thất cơ giới
công suất trục

Câu 2

Phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG về piston và xéc-măng?

  1. A.
    Xéc-măng khí vừa có tác dụng giữ kín khí cho buồng đốt vừa truyền nhiệt từ piston sang thành xi-lanh.
  2. B.
    Xéc-măng khí kiểu mặt côn có bề mặt ngoài hơi nghiêng và chủ yếu được dùng làm xéc-măng số 2.
  3. C.
    Hiện tượng xước bề mặt (Scuffing) là hiện tượng xéc-măng dao động mạnh lên xuống trong rãnh ở tốc độ cao làm mất độ kín khí.
  4. D.
    Piston lệch tâm có tâm lỗ chốt piston đặt lệch nhẹ về phía chịu lực ngang so với đường tâm piston để giảm tiếng gõ.
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hiện tượng xéc-măng dao động mạnh trong rãnh ở tốc độ quay cao làm mất độ kín khí gọi là hiện tượng phập phồng xéc-măng (Fluttering). Còn hiện tượng Scuffing (xước bề mặt) là khi màng dầu bôi trơn trên thành xi-lanh bị đứt, khiến xéc-măng và thành xi-lanh tiếp xúc trực tiếp gây ra các vết cào xước.

Từ vựngNghĩa
xéc-măng khí
kiểu mặt côn (taper-face)
hiện tượng xước bề mặt (scuffing)
hiện tượng phập phồng (fluttering)

Câu 3

Phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG về đặc tính của ắc quy chì?

  1. A.
    Điện áp ngắt phóng điện khi phóng ở chế độ 5 giờ thông thường là 1.75V trên mỗi ngăn đơn.
  2. B.
    Khi nhiệt độ dung dịch điện phân không đổi, sức điện động ở tỷ trọng 1.280 lớn hơn so với khi tỷ trọng là 1.200.
  3. C.
    Tỷ trọng dung dịch điện phân thay đổi theo nhiệt độ, cứ mỗi khi nhiệt độ dung dịch tăng 1℃ thì tỷ trọng giảm khoảng 0.0007.
  4. D.
    Trong phạm vi nhiệt độ dung dịch dưới 50℃, dung lượng của ắc quy giảm xuống khi nhiệt độ dung dịch điện phân càng cao.
Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Trong phạm vi nhiệt độ dung dịch dưới 50℃, khi nhiệt độ dung dịch tăng lên thì độ nhớt của axit giảm, tốc độ khuếch tán vào các lỗ xốp bản cực nhanh hơn và phản ứng hóa học diễn ra mạnh hơn, nên dung lượng của ắc quy tăng lên (ngược lại khi trời lạnh dung lượng bị sụt giảm).

💡 Nhớ quy tắc ắc quy chì (dưới 50℃): Nhiệt độ tăng hoặc tỷ trọng tăng thì sức điện động và dung lượng đều TĂNG; riêng tỷ trọng đo được giảm 0.0007 khi nhiệt độ tăng 1℃ (chuẩn 20℃ là 1.280).

Từ vựngNghĩa
ắc quy chì
điện áp ngắt phóng điện
dung dịch điện phân
sức điện động

Câu 4

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về các cảm biến dùng trong hệ thống phun xăng điện tử của động cơ xăng?

  1. A.
    Cảm biến chân không (cảm biến áp suất đường ống nạp) có đặc tính là áp suất tuyệt đối trong cổ góp nạp càng cao thì điện áp đầu ra càng cao.
  2. B.
    Cảm biến oxy kiểu Zirconia phát sinh sức điện động khoảng 1V khi độ chênh lệch nồng độ oxy giữa mặt trong và mặt ngoài trở nên nhỏ.
  3. C.
    Cảm biến lưu lượng khí nạp kiểu dây nhiệt đo lưu lượng thể tích khí nạp nên bắt buộc phải hiệu chỉnh mật độ theo nhiệt độ khí nạp.
  4. D.
    Cảm biến kích nổ kiểu phần tử áp điện sử dụng đặc tính điện trở bên trong giảm xuống khi rung động của thân máy tăng lên.
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cảm biến chân không (cảm biến áp suất đường ống nạp PIM) dùng chip silicon áp trở để đo áp suất tuyệt đối: khi bướm ga mở lớn làm áp suất trong cổ góp nạp tăng cao (độ chân không giảm), điện áp đầu ra của cảm biến tăng tuyến tính. Cảm biến O2 Zirconia phát ra khoảng 1V khi chênh lệch nồng độ oxy lớn (hòa khí đậm); cảm biến dây nhiệt đo trực tiếp khối lượng khí nạp; cảm biến kích nổ áp điện phát sinh điện áp khi chịu rung động.

Từ vựngNghĩa
cảm biến chân không
áp suất cổ góp nạp
cảm biến oxy kiểu Zirconia
cảm biến lưu lượng khí nạp

Câu 5

Phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG về cơ cấu khóa biến mô và các chi tiết cấu thành của hộp số tự động điều khiển điện tử (AT)?

  1. A.
    Trên piston khóa biến mô có lắp lò xo giảm chấn để hấp thụ và làm dịu dao động mô-men từ động cơ khi truyền thẳng.
  2. B.
    Piston khóa biến mô được lắp ghép then hoa với moay-ơ của bánh tuabin và có thể trượt dọc theo chiều trục.
  3. C.
    Trong bộ ly hợp nhiều đĩa ướt có lắp đĩa đệm hình côn (Dish plate) nhằm làm êm dịu xung lực khi đóng ly hợp.
  4. D.
    Khi piston khóa biến mô tách rời khỏi vỏ trước của biến mô, bánh bơm và bánh tuabin sẽ được nối cứng cơ khí với nhau.
Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cơ cấu khóa biến mô chỉ nối cứng cơ khí giữa vỏ trước biến mô (bánh bơm) và bánh tuabin khi áp suất dầu đẩy piston khóa biến mô ÉP SÁT vào vỏ trước. Khi piston khóa biến mô tách rời khỏi vỏ trước thì khóa biến mô nhả (OFF) và động lực truyền qua dầu thủy lực.

Từ vựngNghĩa
cơ cấu khóa biến mô
lò xo giảm chấn
bánh tuabin
đĩa đệm (dish plate)

Câu 6

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về đặc tính và thuật ngữ của lốp xe?

  1. A.
    Bán kính tĩnh có tải là khoảng cách ngắn nhất từ tâm trục bánh xe tới mặt tiếp đất khi đặt lốp bơm đúng áp suất quy định thẳng đứng trên mặt phẳng và chất tải trọng quy định.
  2. B.
    Lực cản lăn của lốp xe giảm xuống khi áp suất lốp thấp hơn mức quy định vì lượng biến dạng của lốp nhỏ đi.
  3. C.
    Hằng số lò xo dọc tĩnh là tải trọng thẳng đứng cần thiết để tạo ra độ lún dọc 10mm cho lốp ở trạng thái đứng yên.
  4. D.
    Lốp xe có hằng số lò xo dọc tĩnh càng lớn thì càng hấp thụ êm dịu xung lực từ mặt đường nên độ êm dịu càng tốt.
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Bán kính tĩnh có tải (Static loaded radius) là khoảng cách ngắn nhất từ tâm trục bánh xe đến mặt tiếp đất ở trạng thái tĩnh có tải quy định. Khi áp suất lốp giảm thấp, lốp biến dạng nhiều làm lực cản lăn tăng lên. Hằng số lò xo dọc tĩnh tính cho độ lún 1mm (đơn vị N/mm, không phải 10mm), và hằng số này càng lớn thì lốp càng cứng nên kém êm dịu.

Từ vựngNghĩa
bán kính tĩnh có tải
lực cản lăn
hằng số lò xo dọc tĩnh
mặt tiếp đất

Câu 7

Tỷ số nén của động cơ có thể tích công tác mỗi xi-lanh là 450cm³ và thể tích buồng đốt là 50cm³ là bao nhiêu?

  1. A.
  2. B.
  3. C.
  4. D.
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Công thức tính tỷ số nén: Tỷ số nén = (Thể tích công tác + Thể tích buồng đốt) ÷ Thể tích buồng đốt. Thay số: (450 + 50) ÷ 50 = 500 ÷ 50 = 10.0. Lưu ý bẫy hay gặp là lấy 450 ÷ 50 = 9.0 mà quên cộng thể tích buồng đốt ở tử số.

💡 Công thức tỷ số nén: ε = (Thể tích công tác Vh + Thể tích buồng đốt Vc) ÷ Vc = (Vh ÷ Vc) + 1. Luôn nhớ cộng thêm 1 vào thương số Vh ÷ Vc.

Từ vựngNghĩa
thể tích công tác
thể tích buồng đốt
tỷ số nén
điểm chết trên

Câu 8

Về công việc đo điện trở linh kiện rời bằng đồng hồ vạn năng, khi chuẩn bị đo điện trở cuộn dây rơ-le còi như trong hình, cách làm nào sau đây là phù hợp?

Về công việc đo điện trở linh kiện rời bằng đồng hồ vạn năng, khi chuẩn bị đo điện trở cuộ
  1. A.
    Tháo rơ-le ra khỏi mạch điện trên xe, đưa về trạng thái linh kiện rời không có điện áp rồi mới đo.
  2. B.
    Giữ nguyên giắc cắm trên xe và cấp điện áp ắc quy vào cuộn dây trong khi đo điện trở.
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Khi dùng đồng hồ vạn năng ở thang đo điện trở (Ω), bắt buộc phải ngắt nguồn điện hoặc tháo rời linh kiện ra khỏi mạch. Nếu đo điện trở khi mạch đang có điện áp ắc quy, giá trị đo sẽ bị sai lệch và dòng điện ngoài có thể làm hỏng đồng hồ đo.

Từ vựngNghĩa
đồng hồ vạn năng
đo điện trở linh kiện rời
rơ-le còi
điện trở cuộn dây

Câu 9

Từ màn hình đồng hồ vạn năng số đo điện trở cuộn dây giữa chân 1 và chân 2 của rơ-le còi trong hình (giá trị tiêu chuẩn: 60 ~ 90Ω), tổ hợp giá trị điện trở và phán đoán Đạt/Không đạt nào sau đây là đúng?

Từ màn hình đồng hồ vạn năng số đo điện trở cuộn dây giữa chân 1 và chân 2 của rơ-le còi t
  1. A.
    75.0Ω・Không đạt (否)
  2. B.
    75.0Ω・Đạt (良)
  3. C.
    7.5Ω・Không đạt (否)
  4. D.
    750Ω・Không đạt (否)
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Màn hình đồng hồ vạn năng hiển thị 75.0 ở đơn vị Ω (75.0Ω). So sánh với giá trị tiêu chuẩn của cuộn dây rơ-le là 60 ~ 90Ω, giá trị 75.0Ω nằm trong khoảng tiêu chuẩn nên phán đoán là Đạt (良).

Từ vựngNghĩa
chân cực (terminal)
giá trị tiêu chuẩn
giá trị điện trở
phán đoán đạt/không đạt

Câu 10

Khi kiểm tra rời công tắc đèn phanh, đo điện trở giữa hai cực ở trạng thái nhấn công tắc ON (giá trị tiêu chuẩn: từ 1.0Ω trở xuống) thì màn hình đồng hồ hiển thị như hình vẽ. Tổ hợp giá trị đo và phán đoán Đạt/Không đạt nào sau đây là đúng?

Khi kiểm tra rời công tắc đèn phanh, đo điện trở giữa hai cực ở trạng thái nhấn công tắc O
  1. A.
    48.5Ω・Đạt (良)
  2. B.
    0.48Ω・Đạt (良)
  3. C.
    48.5Ω・Không đạt (否)
  4. D.
    4.85Ω・Không đạt (否)
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Màn hình đồng hồ hiển thị 48.5Ω. Khi công tắc đèn phanh đóng (ON), điện trở tiếp điểm tiêu chuẩn phải từ 1.0Ω trở xuống. Giá trị 48.5Ω vượt quá xa mức 1.0Ω chứng tỏ tiếp điểm bên trong công tắc bị cháy bẩn gây tăng điện trở tiếp xúc, nên phán đoán là Không đạt (否).

Từ vựngNghĩa
công tắc đèn phanh
kiểm tra linh kiện rời
điện trở tiếp xúc
giá trị đo
Làm đủ bộ đề và thi thử như thật trong app

Giáo trình: Bảo dưỡng ô tô (Tokutei 2)

Zalo