Trang chủ › Đề mẫu › Bảo dưỡng ô tô
Đề thi Tokutei bảo dưỡng ô tô có đáp án – 10 câu mẫu miễn phí
自動車整備分野
10 câu hỏi mẫu theo đúng dạng đề thi thật, có furigana, bản dịch tiếng Việt, đáp án và giải thích. Bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Muốn làm đủ bộ đề và thi thử như thật thì vào app (miễn phí).
Câu 1
図の4サイクル・ガソリン・エンジン(4-stroke gasoline engine)の作動は、インテーク・バルブ(intake valve)とエキゾースト・バルブ(exhaust valve)がともに閉じてピストン(piston)が上昇する圧縮行程(compression stroke)である。
Hoạt động của động cơ xăng 4 kỳ (4-stroke gasoline engine) trong hình là kỳ nén (compression stroke), khi cả xupap nạp (intake valve) và xupap xả (exhaust valve) đều đóng và piston đi lên.

- A. ○
- B. ×
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Đúng. Ở kỳ nén của động cơ xăng 4 kỳ, cả xupap nạp và xupap xả đều đóng kín, piston đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên để nén hỗn hợp không khí - nhiên liệu.
💡 Nhớ 4 kỳ động cơ xăng: Kỳ nén (圧縮行程) là kỳ duy nhất cả 2 xupap đều đóng và piston đi lên.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 圧縮行程 | kỳ nén (compression stroke) |
| インテーク・バルブ | xupap nạp (intake valve) |
| 上昇 | đi lên (jōshō) |
Câu 2
ガソリン・エンジン(gasoline engine)の点火時期(ignition timing)を過度に遅らせると、燃焼室内でカリカリという異音を伴うノッキング(knocking)が発生しやすくなる。
Ở động cơ xăng (gasoline engine), nếu làm muộn thời điểm đánh lửa (ignition timing) quá mức thì trong buồng đốt sẽ dễ phát sinh hiện tượng kích nổ (knocking) kèm tiếng kêu lách cách.
- A. ○
- B. ×
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Sai. Kích nổ (knocking) ở động cơ xăng dễ xảy ra khi thời điểm đánh lửa quá SỚM (進角しすぎ), làm áp suất và nhiệt độ buồng đốt tăng vọt khiến phần hòa khí cuối tự bốc cháy.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 点火時期 | thời điểm đánh lửa (ignition timing) |
| ノッキング | kích nổ (knocking) |
| 燃焼室 | buồng đốt |
Câu 3
図のディスク・ブレーキ(disc brake)は、ブレーキ・キャリパ(brake caliper)内のピストン(piston)が油圧によってブレーキ・パッド(brake pad)をディスク・ロータ(disc rotor)に押し付けて制動力を発生させる。
Phanh đĩa (disc brake) trong hình tạo ra lực phanh nhờ piston bên trong cùm phanh (brake caliper) dùng áp suất thủy lực ép má phanh (brake pad) vào đĩa phanh (disc rotor).

- A. ○
- B. ×
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Đúng. Khi đạp phanh, áp suất dầu truyền tới xi-lanh trong cùm phanh (brake caliper), đẩy piston ép hai má phanh (brake pad) kẹp chặt vào đĩa phanh (disc rotor) đang quay cùng bánh xe.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| ディスク・ブレーキ | phanh đĩa (disc brake) |
| ブレーキ・パッド | má phanh đĩa (brake pad) |
| 制動力 | lực phanh (seidōryoku) |
Câu 4
図の左側のように、自動車を前面から見たときのホイール中心面と鉛直線とのなす角Aは、キャンバ(camber)である。
Như ở hình bên trái, góc A tạo bởi mặt phẳng tâm bánh xe và đường thẳng đứng khi nhìn ô tô từ phía trước là góc Camber (camber).

- A. ○
- B. ×
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Đúng. Khi nhìn xe từ phía trước, góc nghiêng của mặt phẳng tâm bánh xe so với đường thẳng đứng gọi là góc Camber (phía trên nghiêng ra ngoài gọi là Camber dương).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| ホイール中心面 | mặt phẳng tâm bánh xe |
| 鉛直線 | đường thẳng đứng (enchokusen) |
| キャンバ | góc Camber |
Câu 5
アウトサイド・マイクロメータ(outside micrometer)は、シンブル(thimble)を1回転させるとスピンドル(spindle)が0.5mm移動し、シンブル(thimble)の1目盛りは0.01mmを表す。
Với thước pan-me đo ngoài (outside micrometer), khi xoay ống vi chỉnh (thimble) 1 vòng thì trục đo (spindle) dịch chuyển 0,5 mm, và mỗi vạch chia trên ống vi chỉnh tương ứng 0,01 mm.
- A. ○
- B. ×
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Đúng. Bước ren của trục đo là 0,5 mm nên xoay 1 vòng ống vi chỉnh thì trục đo đi 0,5 mm. Ống vi chỉnh chia 50 vạch, nên 1 vạch = 0,5 ÷ 50 = 0,01 mm.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| シンブル | ống vi chỉnh (thimble) |
| スピンドル | trục đo (spindle) |
| 目盛り | vạch chia |
Câu 6
ガソリン(gasoline)のアンチノック性(anti-knock property)の高さを示す指標にはセタン価(cetane number)が用いられ、数値が大きいほどノッキング(knocking)が起きにくい。
Chỉ số biểu thị khả năng chống kích nổ (anti-knock property) của xăng (gasoline) là chỉ số Cetane (cetane number), trị số này càng lớn thì càng khó xảy ra kích nổ (knocking).
- A. ○
- B. ×
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Sai. Chỉ số biểu thị tính chống kích nổ của xăng là chỉ số Octane (オクタン価 - octane number). Còn chỉ số Cetane (セタン価) là chỉ số biểu thị tính tự bốc cháy (着火性) của dầu diesel (軽油).
💡 Phân biệt nhiên liệu: Xăng (ガソリン) dùng chỉ số Octane (オクタン価 - chống kích nổ); Dầu diesel (軽油) dùng chỉ số Cetane (セタン価 - độ nhạy tự cháy).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| アンチノック性 | tính chống kích nổ (anti-knock) |
| オクタン価 | chỉ số Octane (octane number) |
| セタン価 | chỉ số Cetane (cetane number) |
Câu 7
タイヤ(tire)の空気圧(inflation pressure)は、走行直後のタイヤ(tire)が温まっているときに点検し、規定値より高ければ空気を抜いて調整する。
Áp suất lốp (inflation pressure) được kiểm tra khi lốp còn nóng ngay sau khi xe chạy, nếu cao hơn giá trị quy định thì xả bớt hơi để điều chỉnh.
- A. ○
- B. ×
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Sai. Ngay sau khi chạy, không khí trong lốp nóng lên nên áp suất cao hơn bình thường. Nếu xả hơi lúc này thì khi lốp nguội áp suất sẽ bị thiếu. Phải kiểm tra và điều chỉnh khi lốp còn nguội.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 空気圧 | áp suất lốp |
| 走行直後 | ngay sau khi chạy xe |
| 規定値 | giá trị quy định |
Câu 8
インテーク・バルブ(intake valve)のステム外径をアウトサイド・マイクロメータ(outside micrometer)で測定したときの目盛りについて、答えなさい。図が示している測定値はどれか。
Hãy trả lời về công việc đo đường kính ngoài của thân xupap (valve stem) bằng thước pan-me (micrometer). Giá trị đo trên thước pan-me trong hình nào sau đây là đúng?

- A. 6.35mm
- B. 6.85mm
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Trên ống thước chính (sleeve), vạch trên chỉ 6mm và chưa xuất hiện vạch phụ 0.5mm ở dưới (= 6.00mm). Trên ống xoay (thimble), vạch 35 trùng với đường chuẩn ngang (= 0.35mm). Do đó giá trị đo là 6.00 + 0.35 = 6.35mm.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| バルブ・ステム | thân xupap (valve stem) |
| 外径 | đường kính ngoài (gaikei) |
| 測定値 | giá trị đo (sokuteichi) |
Câu 9
図のアウトサイド・マイクロメータ(outside micrometer)を用いた精密測定作業について、答えなさい。測定する前の準備および取扱いとして、正しいものはどれか。
Hãy trả lời về công việc đo chính xác bằng thước pan-me đo ngoài (outside micrometer) trong hình. Chuẩn bị và thao tác nào sau đây trước khi đo là đúng?

- A. フレーム(frame)を素手でしっかり握り、手の温かさになじませてから測定する。
Nắm chặt khung (frame) bằng tay trần cho thước ấm lên theo nhiệt độ tay rồi mới đo. - B. 測定前にアンビル(anvil)とスピンドル(spindle)の測定面を清掃し、0点(基準点)が合っているか点検する。
Lau sạch mặt đo của đe (anvil) và trục đo (spindle) trước khi đo, rồi kiểm tra xem điểm 0 (điểm chuẩn) đã trùng khít chưa.
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Trước khi dùng thước pan-me, phải lau sạch bụi và dầu trên mặt đo của đe (anvil) và trục đo (spindle), sau đó kiểm tra điểm chuẩn 0 (0点調整). Không cầm chặt khung bằng tay trần lâu vì thân nhiệt làm thước giãn nở, gây sai số; hãy cầm ở tấm cách nhiệt.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| アンビル | đầu đe cố định (anvil) |
| スピンドル | trục đo di động (spindle) |
| 0点点検 | kiểm tra điểm 0 |
Câu 10
シリンダ・ヘッド(cylinder head)の取り付け作業について、答えなさい。図のシリンダ・ヘッド・ボルト(cylinder head bolt)を締め付ける正しい順番はどれか。
Hãy trả lời về công việc lắp nắp quy-lát (cylinder head). Thứ tự đúng khi siết các bu-lông nắp quy-lát (cylinder head bolt) trong hình là phương án nào?

- A. 中央の1・2から始め、3→4→5→6→7→8→9→10と外側へ向かって数回に分けて締め付ける。
Bắt đầu từ vị trí trung tâm 1, 2 rồi siết tỏa dần ra phía ngoài theo thứ tự 3→4→5→6→7→8→9→10 thành nhiều lượt. - B. 外側の10・9・8・7から始め、6→5→4→3→2→1と中央へ向かって一度に規定トルクまで締め付ける。
Bắt đầu từ phía ngoài 10, 9, 8, 7 rồi siết tiến vào trung tâm 6→5→4→3→2→1 một lần duy nhất tới đủ mô-men quy định.
Xem đáp án
Đáp án đúng: A
Khi lắp và siết bu-lông nắp quy-lát, để mặt ghép ép đều lên gioăng và tránh cong vênh nắp máy, bắt buộc phải siết từ trung tâm (1, 2) tỏa ra ngoài (3→...→10) chia làm 2 đến 3 lượt tới mô-men quy định.
💡 Quy tắc bu-lông nắp quy-lát (シリンダ・ヘッド・ボルト): Khi SIẾT (締め付け) đi từ GIỮA ra NGOÀI; khi NỚI/THÁO (緩める) đi từ NGOÀI vào GIỮA.
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| シリンダ・ヘッド | nắp quy-lát (cylinder head) |
| 規定トルク | mô-men siết quy định |
| 対角線 | đường chéo đối xứng |