VIENIDMY Đăng nhập Vào luyện thi

Trang chủ › Giáo trình › Thợ điện hạng 1 第一種電気工事士 (thi lý thuyết)

Đọc sơ đồ đơn tuyến và sơ đồ mạch điều khiển

Thợ điện hạng 1 第一種電気工事士 (thi lý thuyết) · 第一種電気工事士(学科試験) · Bài học do Tokutei Pass tự biên soạn dựa trên giáo trình chính thức; không sao chép nguyên văn.

Sơ đồ đơn tuyến trạm nhận điện cao áp và thứ tự bố trí thiết bị

Trong kỳ thi lý thuyết Kỹ sư Điện công trình Hạng 1, 20 câu hỏi cuối từ Câu 31 đến Câu 50 (40 điểm) được ra dưới dạng câu hỏi sơ đồ đấu dây của công trình điện tự dùng.

Trọng tâm của phần này là đọc sơ đồ đơn tuyến của thiết bị nhận điện cao áp 6.6kV (tủ hợp bộ Cubicle...) và mạch điều khiển động lực hạ áp.

Khi đọc sơ đồ đơn tuyến, cần nắm chính xác dòng chảy của điện năng và thứ tự bố trí thiết bị đi từ phía nguồn (cột đón điện số 1) về phía tải (tủ phân phối hạ áp).

① Điểm phân định trách nhiệm: Được đặt tại máy cắt phụ tải cao áp có rơ-le chạm đất (GR付PAS) trên cột số 1 (đường dây trên không) hoặc tại công tắc ngầm (UGS) đối với đường cáp ngầm.

Bên trong PAS hoặc UGS có tích hợp máy biến dòng thứ tự không (ZCT), phối hợp với rơ-le chạm đất có hướng (DGR) để cắt sự cố chạm đất trong nội bộ trạm, ngăn ngừa sự cố lan truyền ra lưới điện.

② Cáp cao áp kéo vào đến điểm nhận điện: Dùng cáp 6600V CVT đi qua đầu cáp (CH) vào tủ Cubicle, và thiết bị được đấu nối đầu tiên là máy biến đổi đo lường phục vụ mua bán điện (VCT hoặc MOF) cùng công tơ điện năng (Wh).

Sơ đồ đơn tuyến trạm nhận điện cao áp và thứ tự bố trí thiết bị

Điểm cần nhớ


  • Tại điểm phân định trách nhiệm lắp đặt GR付PAS (kéo dây trên không) hoặc UGS (kéo cáp ngầm), thực hiện bảo vệ chạm đất bằng ZCT và GR (hoặc DGR)

  • VCT (MOF) là bộ biến đổi đo lường dùng cho công tơ mua bán điện (Wh), thường được bố trí ở phía nguồn trước dao cách ly (DS) và máy cắt (CB)

  • Chống sét van (LA) được đấu vào phía nguồn của thanh cái cao áp thông qua dao cách ly (DS), và phải nối đất loại A (dây nối đất từ 14mm² trở lên)
Từ vựngNghĩa
tansen kessenzu (sơ đồ đơn tuyến): sơ đồ biểu diễn mạch điện 3 pha bằng một đường nét duy nhất để thể hiện thứ tự kết nối thiết bị
sekinin bunkaiten (điểm phân định trách nhiệm): ranh giới phân chia trách nhiệm quản lý và bảo trì giữa công ty điện lực và khách hàng sử dụng điện
chiraku keiden sōchitsuki kōatsu kōryū fuka kaiheiki (GR付PAS): công tắc đóng cắt phụ tải cao áp trên cột có kèm thiết bị rơ-le bảo vệ chạm đất
denryoku jukyūyō keikiyō henseiki (VCT / MOF): thiết bị hợp bộ gồm biến áp đo lường (VT) và biến dòng đo lường (CT) dùng cho công tơ mua bán điện
kōatsu juden setsubi (thiết bị nhận điện cao áp): hệ thống tủ trạm nhận điện 6.6kV từ lưới phân phối của điện lực và hạ áp xuống 100V/200V

Thiết bị cắt chính (dạng CB, dạng PF・S), máy biến áp và mạch tụ bù

③ Thiết bị cắt chính: Với trạm nhận điện có dung lượng trên 300kVA, dùng dạng CB gồm Dao cách ly (DS) + Máy cắt chân không (VCB) + Biến dòng (CT) + Rơ-le quá dòng (OCR).

Với trạm nhận điện đơn giản có dung lượng từ 300kVA trở xuống, dùng dạng PF・S gồm Cầu dao phụ tải cao áp có gắn cầu chì hạn dòng (LBS + PF) làm thiết bị cắt chính.

④ Máy biến đổi đo lường: Máy biến áp đo lường (VT) hạ điện áp thanh cái cao áp xuống 110V luôn được lắp 2 cầu chì lực (PF) ở phía sơ cấp để bảo vệ.

⑤ Mạch nhánh máy biến áp: Đi qua LBS (kèm PF) hoặc cầu chì tự rơi cao áp (PC) để cấp điện cho máy biến áp 3 pha (3φT: dùng cho động lực) và máy biến áp 1 pha (1φT: dùng cho chiếu sáng).

Tại điểm trung tính (hoặc 1 cực) phía hạ áp của máy biến áp, bắt buộc phải thực hiện nối đất loại B (EB) để ngăn ngừa dâng điện áp khi xảy ra chạm chập giữa cao áp và hạ áp.

⑥ Mạch cải thiện hệ số công suất: Phía dưới LBS (kèm PF) hoặc PC sẽ đấu tụ bù cao áp (SC) có tích hợp cuộn xả (DC), và đấu nối tiếp kháng điện (SR) ở phía nguồn của tụ SC để triệt sóng hài.

Điểm cần nhớ


  • Thiết bị cắt chính dạng CB cấu tạo gồm DS + VCB (hoặc CB) + CT + OCR; dạng PF・S cấu tạo gồm cầu dao phụ tải cao áp (LBS) + cầu chì cao áp (PF)

  • Ở phía nguồn của tụ bù cao áp (SC) phải đấu nối tiếp kháng điện nối tiếp (SR: dung lượng bằng 6% dung lượng tụ) để khử sóng hài bậc 5 và hạn chế dòng xung kích

  • Trên sơ đồ đơn tuyến, nối đất lấy ra từ phía thứ cấp máy biến áp (EB) là nối đất loại B; nối đất vỏ kim loại thiết bị hoặc thứ cấp CT, VT (EA, ED) là nối đất loại A hoặc loại D
Từ vựngNghĩa
shushadan sōchi (thiết bị cắt chính): thiết bị đóng cắt chính của trạm nhận điện cao áp nhằm cắt nhanh toàn bộ trạm khi có sự cố ngắn mạch
shinkū shadanki (VCB - máy cắt chân không): máy cắt cao áp dập hồ quang trong môi trường chân không cao, tuổi thọ lớn và gọn nhẹ
kōatsu kōryū fuka kaiheiki (LBS - cầu dao phụ tải cao áp): công tắc cao áp có buồng dập hồ quang, đóng cắt được dòng tải định mức và kết hợp với PF để cắt ngắn mạch
kōatsu kattoauto (PC - cầu chì cắt cao áp): thiết bị đóng cắt kèm cầu chì dùng cho máy biến áp dung lượng nhỏ (300kVA trở xuống) hoặc mạch tụ bù
chokuretsu riakutoru (SR - kháng điện nối tiếp): cuộn cảm đấu nối tiếp phía nguồn của tụ bù SC để chặn sóng hài bậc 5 và giảm dòng điện xung khi đóng tụ

Tổng hợp đầy đủ ký hiệu sơ đồ JIS C 0617 và chữ viết tắt

Trong phần câu hỏi sơ đồ, đề thi năm nào cũng hỏi tên gọi, hình ảnh thực tế và công dụng của thiết bị dựa vào ký hiệu hình vẽ và chữ viết tắt trên sơ đồ đơn tuyến.

Ký hiệu của nhóm công tắc và máy cắt được phân biệt bằng dấu hiệu tại điểm tiếp xúc (chỗ nối phần động và phần tĩnh): nếu có dấu tròn (○) là công tắc đóng cắt được dòng phụ tải (LBS, PAS).

Nếu có dấu nhân (×) là máy cắt có khả năng cắt được dòng sự cố ngắn mạch (VCB, CB, MCCB); còn nếu chỉ có nét gạch ngang (―) là dao cách ly (DS) không thể đóng cắt khi có dòng điện.

Ký hiệu của nhóm biến dòng được vẽ bằng hình tròn hoặc nửa vòng tròn xuyên qua thanh cái cao áp kèm các vạch chéo: ZCT xuyên qua cả 3 pha gộp chung, còn CT xuyên qua từng pha (thường lắp trên 2 pha).

VT có ký hiệu 2 vòng tròn lồng nhau (hoặc ký hiệu cuộn dây) giống máy biến áp rẽ nhánh từ thanh cái cao áp; còn ZVT (EVT) được vẽ bằng 3 cuộn dây nối đất.

Kháng điện nối tiếp (SR) là ký hiệu cuộn cảm vẽ ngay trước tụ bù (SC), còn cuộn dây xả điện (DC) là ký hiệu hình tam giác hoặc cuộn dây mắc song song với tụ SC.

Điểm cần nhớ


  • Cách phân biệt ký hiệu tiếp điểm: gạch ngang (―) = dao cách ly (DS); vòng tròn (○) = cầu dao phụ tải (LBS, PAS); dấu nhân (×) = máy cắt (VCB, CB, MCCB)

  • Các chữ viết tắt chính: LA (chống sét van), VCT/MOF (biến đổi đo lường mua bán điện), VMC (công-tắc-tơ chân không cao áp), PC (cầu chì cắt cao áp)

  • Chữ viết tắt quanh cụm tụ bù: SC (tụ bù cao áp), SR (kháng điện nối tiếp cao áp), DC (cuộn dây phóng điện / xả điện)
Từ vựngNghĩa
zukigō (ký hiệu bản vẽ điện): ký hiệu hình học theo tiêu chuẩn JIS C 0617 dùng để biểu diễn thiết bị điện trên sơ đồ
danroki (DS - dao cách ly): thiết bị dùng để tạo khoảng hở cách điện nhìn thấy được khi bảo dưỡng, tuyệt đối không được đóng cắt khi đang có dòng tải
kōatsu shinkū denji sesshokuki (VMC - công-tắc-tơ chân không cao áp): thiết bị đóng cắt cao áp dùng tiếp điểm chân không, thích hợp đóng cắt thường xuyên động cơ cao áp hoặc tụ bù
reisō henryūki (ZCT - máy biến dòng thứ tự không): biến dòng có lõi từ bao quanh cả 3 dây pha để phát hiện dòng điện chạm đất (dòng thứ tự không)
hōden koiru (DC - cuộn dây xả điện): cuộn dây đấu song song với tụ bù SC để xả hết điện tích dư trong tụ trong vòng 5 giây (hoặc 3 phút) sau khi ngắt điện

Mã số thiết bị điều khiển (JEM 1038), rơ-le bảo vệ, thiết bị thử và đồng hồ đo

Các con số nằm trong khung vuông hoặc khung tròn trên sơ đồ đơn tuyến là Mã số thiết bị điều khiển (theo tiêu chuẩn JEM 1038); việc học thuộc bảng đối chiếu số - chữ viết tắt - tên gọi là bắt buộc.

Nhóm dòng điện và chạm đất: 51 = Rơ-le quá dòng (OCR, nối với CT); 67 = Rơ-le chạm đất có hướng (DGR, nối với cả ZCT và ZVT); 64 = Rơ-le quá điện áp chạm đất (OVGR).

Nhóm điện áp, nhiệt độ và máy cắt: 27 = Rơ-le thiếu áp (UVR, nối với VT); 59 = Rơ-le quá áp (OVR); 49 = Rơ-le nhiệt (THR); 26 = Rơ-le nhiệt độ; 52 = Máy cắt xoay chiều (VCB).

Công tắc chuyển mạch đồng hồ đo: Phía thứ cấp CT có ampe kế (A) và công tắc chuyển mạch ampe kế (AS) để đo dòng từng pha; phía thứ cấp VT có vôn kế (V) và công tắc chuyển mạch vôn kế (VS).

Để thử nghiệm hoạt động của các rơ-le bảo vệ, trong mạch CT có lắp cầu đấu thử dòng điện (CTT), và trong mạch VT có lắp cầu đấu thử điện áp (VTT).

Khi kiểm tra định kỳ, người ta đấu máy thử rơ-le quá dòng (máy thử OCR) hoặc máy thử rơ-le chạm đất có hướng (máy thử DGR) vào CTT, VTT để kiểm tra giá trị chỉnh định và thời gian tác động.

Điểm cần nhớ


  • Mã số thiết bị điều khiển hay gặp: 27 = UVR (thiếu áp), 49 = THR (rơ-le nhiệt), 51 = OCR (quá dòng), 52 = VCB (máy cắt), 59 = OVR (quá áp), 64 = OVGR (quá áp chạm đất), 67 = DGR (chạm đất có hướng)

  • Mạch thứ cấp CT được đấu với A (ampe kế), AS (chuyển mạch ampe kế), CTT (cầu đấu thử dòng) và OCR (51)

  • Mạch thứ cấp VT được đấu với V (vôn kế), VS (chuyển mạch vôn kế), VTT (cầu đấu thử áp), UVR (27) hoặc OVR (59)
Từ vựngNghĩa
seigyo kigu bangō (mã số thiết bị điều khiển): mã số tiêu chuẩn JEM 1038 quy định chức năng của từng thiết bị bảo vệ và điều khiển trong trạm điện
denryūkei kirikae kaiheiki (AS - công tắc chuyển mạch ampe kế): công tắc dùng một ampe kế để chuyển đổi đọc dòng điện của cả 3 pha R, S, T mà không làm hở mạch CT
den'atsukei kirikae kaiheiki (VS - công tắc chuyển mạch vôn kế): công tắc dùng một vôn kế để chuyển đổi đọc điện áp dây giữa các pha R-S, S-T, T-R
denryū shiken tanshi (CTT - cầu đấu thử nghiệm dòng điện): bộ cầu đấu nối vào mạch thứ cấp CT giúp đưa dòng thử vào rơ-le OCR và thay đồng hồ mà không làm hở mạch thứ cấp CT
fusoku den'atsu keidenki (UVR - rơ-le thiếu điện áp, mã 27): rơ-le tác động khi điện áp lưới sụt giảm xuống dưới mức quy định hoặc mất điện

Cáp cao áp (CVT, KIP), sơ đồ nhiều sợi của CT・VT và trình tự đóng cắt

Cáp kéo vào trạm nhận điện cao áp được sử dụng phổ biến nhất là cáp 6600V cách điện bằng polyetylen khâu mạch vỏ bọc nhựa vinyl dạng xoắn 3 lõi (CVT).

Cấu tạo mặt cắt ngang của cáp CVT tính từ tâm ra ngoài gồm 6 lớp: ① Ruột dẫn → ② Lớp bán dẫn trong → ③ Cách điện XLPE → ④ Lớp bán dẫn ngoài → ⑤ Lớp băng đồng chắn từ → ⑥ Vỏ bọc PVC.

Ngược lại, dây điện đi trong tủ thiết bị cao áp (KIP) dùng để nối giữa các thiết bị trong tủ Cubicle chỉ có cấu tạo 3 lớp: ① Ruột dẫn → ② Lớp bán dẫn → ③ Cách điện cao su EP, không có lớp băng đồng chắn.

Trong sơ đồ đấu dây nhiều sợi của 2 biến dòng (CT), theo cực tính sơ cấp (K về phía nguồn, L về phía tải), các cực l phía thứ cấp (pha R và pha T) được nối chung và nối đất loại D.

Trong sơ đồ đấu V-V của 2 biến áp đo lường (VT), phía sơ cấp đấu vào thanh cái 3 pha (giữa R-S và S-T) qua cầu chì PF, còn cực chung phía thứ cấp (cực v) phải được nối đất loại D.

Ngoài ra, nguyên tắc bất di bất dịch khi cắt điện để bảo dưỡng là cắt từ tải về nguồn: Cắt MCCB hạ áp → Cắt VCB → Mở DS; khi đóng điện trở lại thì từ nguồn về tải: Đóng DS → Đóng VCB → Đóng MCCB hạ áp.

Cáp cao áp (CVT, KIP), sơ đồ nhiều sợi của CT・VT và trình tự đóng cắt

Điểm cần nhớ


  • Cáp 6600V CVT có lớp bán dẫn trong/ngoài và lớp băng đồng chắn (nối đất loại A), trong khi dây KIP (cách điện cao su EP) không có lớp chắn kim loại và không có vỏシース

  • Phía thứ cấp của CT và VT cao áp phải được nối đất loại D để ngăn cao áp xâm nhập khi hỏng cách điện, và tuyệt đối không được để hở mạch thứ cấp CT khi đang mang điện

  • Dao cách ly (DS) không có khả năng cắt dòng phụ tải nên khi cắt điện bắt buộc phải cắt VCB trước rồi mới mở DS; khi đóng điện phải đóng DS trước rồi mới đóng VCB
Từ vựngNghĩa
kakyō poriechiren zetsuen biniru shīsu kēburu (cáp CV / CVT): cáp điện cao áp cách điện XLPE có đặc tính chịu nhiệt và cách điện vượt trội (nhiệt độ làm việc tối đa 90°C)
kōatsu kikinai haisen'yō densen (dây KIP): dây bọc cách điện cao su EP mềm dẻo dùng để đấu nối cao áp bên trong tủ Cubicle
handōdensō (lớp bán dẫn): lớp nằm sát ruột dẫn và mặt ngoài lớp cách điện XLPE của cáp CVT nhằm làm đều điện trường và ngăn phóng điện cục bộ (corona)
dō tēpu shaheisō (lớp băng đồng chắn tĩnh điện): lớp băng đồng quấn quanh cáp CVT để dẫn dòng điện nạp và dòng chạm đất xuống đất qua nối đất loại A
jiko yūchakusei tēpu (băng keo tự kết dính): băng keo cách điện chuyên dụng dùng khi làm đầu cáp cao áp, tự chảy dính thành một khối đồng nhất không còn khe hở không khí

Tủ điều khiển động lực (khởi động Y-Δ, đảo chiều) và máy phát điện dự phòng

Ở phần câu hỏi về tủ điều khiển động lực phía hạ áp trên sơ đồ đơn tuyến, đề thi thường hỏi số sợi dây đấu đến động cơ không đồng bộ 3 pha (3φM) và sơ đồ mạch trải của công-tắc-tơ.

Trong phương pháp khởi động Y-Δ (sao - tam giác), do phải đưa cả 2 đầu của mỗi cuộn dây 3 pha (U, V, W và X, Y, Z) về tủ điều khiển nên số dây mạch động lực giữa tủ và động cơ là 6 sợi (tính cả dây nối đất là 7 sợi).

Mạch khởi động Y-Δ sử dụng 3 công-tắc-tơ (MC chính, MCS đấu sao, MCD đấu tam giác) cùng rơ-le thời gian (TLR), và giữa MCS với MCD phải có tiếp điểm thường đóng (tiếp điểm b) khóa chéo chống đóng đồng thời.

Ngoài ra, trên sơ đồ đơn tuyến có đấu nối máy phát điện dự phòng khẩn cấp (G), giữa máy cắt phía nguồn lưới thương mại và máy cắt phía máy phát phải trang bị khóa liên động (interlock).

Mục đích của khóa liên động này là ngăn không cho hai máy cắt đóng cùng lúc, tránh việc điện từ máy phát dự phòng phát ngược lên lưới điện gây tai nạn điện giật cho công nhân sửa chữa lưới.

Lưu ý rằng thi công lắp đặt máy phát điện dự phòng khẩn cấp là Công trình điện đặc biệt; dù có bằng Kỹ sư Điện công trình Hạng 1 nhưng nếu không có chứng nhận Người có tư cách công trình điện đặc chủng thì không được phép thi công.

Điểm cần nhớ


  • Số lượng dây dẫn mạch chính nối giữa bộ khởi động Y-Δ và hộp cực động cơ không đồng bộ 3 pha là 6 sợi (không tính dây nối đất)

  • Giữa công tắc / máy cắt nguồn điện lưới và máy phát điện dự phòng khẩn cấp (G) bắt buộc phải có khóa liên động (interlock) để ngăn đóng điện đồng thời (phát ngược lên lưới)

  • Ngay cả trong công trình điện tự dùng dưới 500kW, công trình lắp máy phát điện dự phòng và công trình đèn Neon vẫn bắt buộc phải có chứng chỉ Người có tư cách công trình điện đặc chủng
Từ vựngNghĩa
dōryoku seigyoban (tủ điều khiển động lực): tủ điện chứa MCCB, công-tắc-tơ từ, rơ-le nhiệt và nút nhấn để điều khiển và bảo vệ các động cơ 3 pha
tenkai setsuzokuzu (sơ đồ đấu nối khai triển / mạch trải): sơ đồ tách riêng mạch động lực và mạch điều khiển theo thứ tự dòng chảy tín hiệu để dễ hiểu nguyên lý hoạt động
hijōyō yobi hatsuden sōchi (thiết bị phát điện dự phòng khẩn cấp - G): máy phát điện tự động khởi động cấp điện cho tải cứu hỏa, chiếu sáng sự cố khi mất điện lưới
sajō sōchi (thiết bị khóa liên động / interlock): cơ cấu khóa cơ khí hoặc khóa bằng tiếp điểm điện ngăn hai thiết bị đóng cắt vận hành trái quy trình
tokushu denki kōji shikakusha (Người có tư cách công trình điện đặc chủng): chứng chỉ chuyên biệt bắt buộc phải có khi thi công đèn Neon hoặc máy phát điện dự phòng

Các điểm hay ra thi và mẹo ghi nhớ

20 câu hỏi sơ đồ từ Câu 31 đến Câu 50 có dạng đề cực kỳ cố định; chỉ cần nắm chắc các quy tắc dưới đây là bạn có thể lấy trọn trên 18 câu (từ 36 điểm trở lên).

① Phân loại nối đất: Vỏ kim loại thiết bị cao áp, bệ sắt, LA, màn chắn cáp CVT = Loại A (dưới 10Ω); điểm trung tính thứ cấp biến áp = Loại B; thứ cấp CT, VT cao áp và thiết bị hạ áp dưới 300V = Loại D.

② Mẹo nhớ nhanh mã số thiết bị điều khiển: 27 = UVR (thiếu áp), 49 = THR (nhiệt), 51 = OCR (quá dòng), 52 = VCB (máy cắt), 59 = OVR (quá áp), 64 = OVGR (quá áp chạm đất), 67 = DGR (chạm đất có hướng).

③ Thứ tự thao tác đóng cắt: Khi cắt điện thì cắt từ phía tải trước (MCCB → VCB → DS); khi đóng điện thì đóng từ phía nguồn trước (DS → VCB → MCCB). Đáp án nào mở DS trước khi cắt VCB luôn là đáp án sai.

④ Bẫy ở mạch tụ bù SC: Đấu nối tiếp ở phía nguồn của tụ bù (SC) là kháng điện nối tiếp (SR), còn đấu song song với tụ SC là cuộn xả điện (DC).

⑤ Công dụng của đồng hồ kiểm tra thứ tự pha: Thiết bị đo dùng để kiểm tra thứ tự pha (chiều quay R-S-T) của mạch 3 pha nhằm ngăn động cơ quay ngược là đồng hồ kiểm tra thứ tự pha (検相器).

Điểm cần nhớ


  • LA (chống sét van) và vỏ thiết bị cao áp nối đất loại A; 1 cực phía hạ áp biến áp (EB) nối đất loại B; phía thứ cấp CT, VT cao áp nối đất loại D

  • Rơ-le nhận tín hiệu đồng thời từ cả 2 thiết bị là ZCT và ZVT (hoặc EVT) chắc chắn 100% là mã 67: Rơ-le chạm đất có hướng (DGR)

  • Trong mạch điều khiển, tiếp điểm tự giữ là tiếp điểm thường mở (a) mắc song song với nút nhấn khởi động (BS1/ON); tiếp điểm khóa chéo (interlock) là tiếp điểm thường đóng (b) mắc nối tiếp với cuộn hút công-tắc-tơ đối diện
Từ vựngNghĩa
chiraku hōkō keidenki (DGR - rơ-le chạm đất có hướng, mã 67): rơ-le kết hợp tín hiệu dòng thứ tự không từ ZCT và áp thứ tự không từ ZVT để phân biệt sự cố chạm đất trong hay ngoài trạm
kadenryū keidenki (OCR - rơ-le quá dòng, mã 51): rơ-le nhận dòng điện từ CT và gửi tín hiệu cắt VCB khi dòng tải vượt quá định mức hoặc khi có ngắn mạch
chiraku kaden'atsu keidenki (OVGR - rơ-le quá điện áp chạm đất, mã 64): rơ-le phát hiện điện áp thứ tự không từ ZVT (EVT) khi có sự cố chạm đất
jiko hoji setten (tiếp điểm tự giữ): tiếp điểm phụ thường mở (a) của công-tắc-tơ đấu song song với nút nhấn ON để duy trì dòng điện nuôi cuộn hút sau khi nhả tay khỏi nút nhấn
intārokku setten (tiếp điểm khóa liên động): tiếp điểm phụ thường đóng (b) dùng để cắt mạch cuộn hút đối phương, ngăn hai công-tắc-tơ đóng cùng lúc gây ngắn mạch

Đọc sơ đồ một sợi trạm cao áp (配線図)

Luyện câu hỏi chương này trong app

Tài liệu tham khảo chính thức

Zalo