VIENIDMY Đăng nhập Vào luyện thi

Trang chủ › Giáo trình › Thợ điện hạng 1 第一種電気工事士 (thi lý thuyết)

Quản lý an toàn Công trình điện tự dùng và Pháp luật liên quan đến ngành điện

Thợ điện hạng 1 第一種電気工事士 (thi lý thuyết) · 第一種電気工事士(学科試験) · Bài học do Tokutei Pass tự biên soạn dựa trên giáo trình chính thức; không sao chép nguyên văn.

Luật Kỹ sư Điện 1: Phạm vi công việc của Kỹ sư Điện loại 1 và Công trình điện đặc biệt

Theo Luật Kỹ sư Điện (電気工事士法), phạm vi công việc mà người có bằng Kỹ sư Điện loại 1 (第一種電気工事士) được phép thực hiện gồm: công trình điện dân dụng thông thường (一般用電気工作物等 — nhà ở, cửa hàng nhỏ nhận điện hạ áp từ 600V trở xuống) và công trình điện tự dùng (自家用電気工作物) có công suất cực đại dưới 500kW (trừ công trình điện đặc biệt).

Ngược lại, công trình điện của cơ sở điện tự dùng có công suất cực đại từ 500kW trở lên, hoặc công trình điện của ngành điện lực (電気事業用電気工作物) như nhà máy phát điện, trạm biến áp, đường dây truyền tải thì nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của Luật Kỹ sư Điện (thuộc sự giám sát an toàn của Kỹ sư trưởng điện 電気主任技術者), nên không cần bằng Kỹ sư Điện vẫn được phép thi công.

Ngay cả trong công trình điện tự dùng có công suất cực đại dưới 500kW, hai hạng mục là công trình đèn Neon (ネオン工事 — lắp đặt tủ phân phối, cầu dao chính, biến áp Neon, ống đèn Neon) và công trình thiết bị phát điện dự phòng khẩn cấp (非常用予備発電装置工事) được chỉ định là công trình điện đặc biệt (特殊電気工事).

Công trình điện đặc biệt này không thể thực hiện nếu chỉ có bằng Kỹ sư Điện loại 1, mà bắt buộc phải có Giấy chứng nhận Người có tư cách thi công điện đặc biệt (特種電気工事資格者) của đúng lĩnh vực đó. Trong kỳ thi, đáp án sai xuất hiện nhiều nhất là câu nói Kỹ sư Điện loại 1 được phép thi công thiết bị phát điện dự phòng khẩn cấp.

Ngoài ra, trong công trình điện tự dùng dưới 500kW, phần thi công điện hạ áp sử dụng ở điện áp từ 600V trở xuống (trừ đường dây tải điện ngoài trời và công trình điện đặc biệt) được gọi là công trình điện đơn giản (簡易電気工事); nếu có giấy chứng nhận Nhân viên thi công điện được công nhận (認定電気工事従事者) thì Kỹ sư Điện loại 2 cũng được phép làm.

Luật Kỹ sư Điện 1: Phạm vi công việc của Kỹ sư Điện loại 1 và Công trình điện đặc biệt

Điểm cần nhớ


  • Phạm vi làm việc của Kỹ sư Điện loại 1: Công trình điện thông thường + Công trình điện tự dùng có công suất cực đại dưới 500kW (trừ công trình điện đặc biệt)

  • Công trình điện tự dùng từ 500kW trở lên, hoặc công trình nhà máy điện và trạm biến áp điện lực thì không cần bằng Kỹ sư Điện

  • Công trình điện đặc biệt (đèn Neon, máy phát điện dự phòng khẩn cấp) chỉ dành cho Người có tư cách thi công điện đặc biệt (特種電気工事資格者); chỉ có bằng Loại 1 là không được làm

  • Công trình điện đơn giản (phần hạ áp ≤ 600V trừ đường dây ngoài trời của cơ sở tự dùng < 500kW) thì Nhân viên thi công điện được công nhận (認定電気工事従事者) cũng làm được
Từ vựngNghĩa
自家用電気工作物 (500kW未満): Công trình điện tự dùng (công suất cực đại dưới 500kW)
特殊電気工事 (ネオン・非常用予備発電): Công trình điện đặc biệt (Neon và Máy phát dự phòng)
特種電気工事資格者: Người có chứng chỉ thi công điện đặc biệt
簡易電気工事・認定電気工事従事者: Công trình điện đơn giản và Nhân viên thi công điện được công nhận

Luật Kỹ sư Điện 2: 3 năm kinh nghiệm thực tế để cấp bằng, Tập huấn định kỳ và Công việc nhỏ nhẹ

Dù đã thi đỗ kỳ thi Kỹ sư Điện loại 1 (cả lý thuyết và thực hành), thí sinh vẫn chưa được cấp bằng (免状) ngay lập tức. Để được Thống đốc tỉnh cấp bằng, bắt buộc phải có từ 3 năm kinh nghiệm thực tế thi công điện trở lên, không phân biệt tích lũy trước hay sau khi thi đỗ (ngay sau khi đỗ có thể xin cấp giấy chứng nhận 認定電気工事従事者 để đi làm tích lũy kinh nghiệm ở phần hạ áp).

Trong 3 năm kinh nghiệm thực tế này, có 4 loại công việc bị loại trừ không được tính là: (1) Công việc nhỏ nhẹ (軽微な工事); (2) Công trình điện đặc biệt (đèn Neon, máy phát điện dự phòng khẩn cấp); (3) Công trình đường dây trên không điện áp từ 50.000V trở lên; và (4) Công trình thiết bị thông tin liên lạc bảo vệ an toàn. Đề thi rất hay bẫy bằng cách tính cả kinh nghiệm lắp máy phát điện dự phòng khẩn cấp vào 3 năm này.

Kỹ sư Điện loại 1 có nghĩa vụ phải tham gia lớp Tập huấn định kỳ (定期講習) do tổ chức được Bộ trưởng Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp chỉ định thực hiện định kỳ trong vòng 5 năm 1 lần kể từ ngày được cấp bằng (hoặc từ ngày tập huấn lần trước) nhằm duy trì kiến thức và kỹ năng an toàn mới (Kỹ sư Điện loại 2 không có nghĩa vụ tập huấn định kỳ này).

Khi có thay đổi về họ tên, phải nộp đơn xin ghi đổi lại bằng (免状の書換え申請) lên Thống đốc tỉnh; khi bằng bị rách nát hoặc mất thì nộp đơn xin cấp lại (再交付申請) (nếu chỉ thay đổi địa chỉ chỗ ở thì không cần xin ghi đổi lại bằng). Trong lúc làm việc bắt buộc phải mang theo bằng bên người.

Công việc nhỏ nhẹ (軽微な工事) mà ai cũng làm được không cần bằng gồm: đấu dây mềm vào phích cắm / đui đèn xoáy từ 600V trở xuống, thay cầu chì, đi dây phía thứ cấp chuông điện / interphone từ 36V trở xuống, lắp công tơ điện và đóng cọc nối đất. Còn tác nghiệp nhỏ nhẹ (軽微な作業) mà người không có bằng được làm dưới sự giám sát tại chỗ của Kỹ sư Điện gồm việc lắp đặt ống, hộp cáp, thang máng cáp.

Điểm cần nhớ


  • Để được cấp bằng Loại 1 cần có từ 3 năm kinh nghiệm thực tế trở lên (sau khi đỗ kỳ thi có thể xin làm 認定電気工事従事者 ngay mà chưa cần kinh nghiệm)

  • 4 công việc không được tính vào kinh nghiệm thực tế: Công việc nhỏ nhẹ, Công trình điện đặc biệt, Đường dây trên không ≥ 50.000V, Thiết bị thông tin an toàn

  • Kỹ sư Điện loại 1 có nghĩa vụ tham gia Tập huấn định kỳ (定期講習) trong vòng 5 năm 1 lần kể từ ngày cấp bằng (hoặc ngày học lần trước)

  • Đơn xin ghi đổi lại bằng (書換え申請) chỉ cần thiết khi đổi họ tên; khi đổi địa chỉ nơi ở thì không cần làm thủ tục ghi đổi
Từ vựngNghĩa
実務経験 (3年以上): Kinh nghiệm làm việc thực tế (từ 3 năm trở lên)
定期講習 (5年以内ごと): Lớp tập huấn định kỳ (5 năm 1 lần đối với Loại 1)
軽微な工事・軽微な作業: Công việc nhỏ nhẹ (không cần bằng) và Tác nghiệp nhỏ nhẹ (cần giám sát)
免状の書換え・再交付: Ghi đổi thông tin trên bằng và Cấp lại bằng

Luật Kinh doanh Điện lực (Thiết bị phát điện công suất nhỏ, Báo cáo sự cố) và Luật An toàn Sản phẩm Điện

Theo Luật Kinh doanh Điện lực (電気事業法), sau sửa đổi tháng 3/2023, giới hạn công suất của thiết bị phát điện công suất nhỏ (小出力発電設備, đấu vào cơ sở nhận điện hạ áp) là: điện mặt trời dưới 10kW; thủy điện dưới 20kW; động cơ đốt trong (như máy phát diesel) và pin nhiên liệu dưới 10kW; tổng công suất trong cùng khuôn viên dưới 50kW. Điện mặt trời từ 10kW đến dưới 50kW và điện gió dưới 20kW nay thuộc "công trình điện kinh doanh quy mô nhỏ" (小規模事業用電気工作物).

Các nhà máy, tòa nhà nhận điện cao áp (như 6.600V) hoặc trạm điện mặt trời có công suất từ 50kW trở lên thuộc diện Công trình điện tự dùng (自家用電気工作物). Chủ cơ sở có nghĩa vụ lập Quy trình an toàn (保安規程) trình báo lên cơ quan nhà nước, đồng thời bổ nhiệm (hoặc thuê ngoài) Kỹ sư trưởng điện (電気主任技術者) và trình báo.

Khi xảy ra tai nạn điện giật chết người hoặc bị thương, cháy nổ điện, hư hỏng thiết bị điện chính, hoặc sự cố lan rộng gây mất điện lưới công cộng (波及事故) tại công trình điện tự dùng, chủ cơ sở phải báo cáo nhanh (速報) trong vòng 24 giờ kể từ khi biết sự cố, và nộp báo cáo chi tiết (詳報) trong vòng 30 ngày kể từ ngày xảy ra sự cố lên Cục trưởng Cục Giám sát An toàn Công nghiệp.

Theo Luật An toàn Sản phẩm Điện (電気用品安全法), các sản phẩm điện đặc định (特定電気用品) có nguy cơ gây mất an toàn cao phải dán nhãn hình thoi <PS>E (◇PSE), còn các sản phẩm điện khác dán nhãn hình tròn (PS)E (〇PSE). Nghiêm cấm bán hoặc sử dụng sản phẩm không có dấu PSE vào công trình điện.

Ví dụ sản phẩm điện đặc định (◇PSE): aptomat và aptomat chống giật (từ 100A trở xuống), công tắc, ổ cắm, công tắc hẹn giờ (タイムスイッチ), dây bọc cách điện như dây IV (từ 100mm² trở xuống), cáp VVF / VVR (từ 22mm² trở xuống). Ngược lại, ống luồn dây (ống kim loại, ống CD, ống PF), quạt thông gió, đèn LED, khởi động từ và cáp trên 22mm² (như 38mm²) thuộc nhóm 〇PSE.

Điểm cần nhớ


  • Phát điện công suất nhỏ: mặt trời < 10kW, thủy điện < 20kW, động cơ đốt trong (diesel) < 10kW (tổng < 50kW). Mặt trời 10–50kW và gió < 20kW là công trình điện kinh doanh quy mô nhỏ

  • Chủ công trình điện tự dùng phải trình báo Quy trình an toàn và bổ nhiệm Kỹ sư trưởng điện. Báo cáo sự cố điện: báo cáo nhanh trong 24 giờ, báo cáo chi tiết trong 30 ngày

  • Sản phẩm điện đặc định (◇PSE): aptomat (≤ 100A), công tắc hẹn giờ, ổ cắm, dây IV ≤ 100mm², cáp VVF ≤ 22mm²

  • Sản phẩm ngoài đặc định (〇PSE): cáp to trên 22mm² (như 38mm²), ống kim loại, ống CD / PF, khởi động từ, cầu dao có nắp che, đèn LED, quạt thông gió
Từ vựngNghĩa
小出力発電設備 (太陽10kW・水力20kW・内燃10kW未満): Thiết bị phát điện công suất nhỏ
保安規程・電気主任技術者: Quy trình an toàn và Kỹ sư trưởng điện
電気関係報告規則 (24時間・30日): Quy tắc báo cáo sự cố điện (24 giờ và 30 ngày)
特定電気用品 (◇PSE): Sản phẩm điện đặc định (dấu PSE hình thoi)

Luật Kinh doanh Thi công Điện (Kỹ sư điện chủ nhiệm và Thiết bị đo phải trang bị)

Luật Kinh doanh Thi công Điện (電気工事業法) phân loại nhà thầu thành 4 nhóm tùy theo loại công trình điện và giấy phép xây dựng. Nhà thầu thi công cả điện dân dụng thông thường và điện tự dùng là Nhà thầu thi công điện đăng ký (登録電気工事業者, gia hạn 5 năm/lần); nếu đã có giấy phép kinh doanh xây dựng thì là Nhà thầu đăng ký mặc nhiên (みなし登録電気工事業者).

Ngược lại, nhà thầu chỉ thi công công trình điện tự dùng (dưới 500kW) thì chỉ cần thông báo trước khi bắt đầu kinh doanh 10 ngày, gọi là Nhà thầu thi công điện thông báo (通知電気工事業者; nếu có giấy phép xây dựng là Nhà thầu thông báo mặc nhiên). Vì không thi công điện dân dụng thông thường nên nhà thầu thông báo không có nghĩa vụ phải bổ nhiệm Kỹ sư điện chủ nhiệm (主任電気工事士).

Nhà thầu đăng ký (và đăng ký mặc nhiên) có thi công điện dân dụng thông thường bắt buộc phải bố trí Kỹ sư điện chủ nhiệm (主任電気工事士) tại mỗi văn phòng kinh doanh. Chỉ có 2 đối tượng đủ điều kiện làm Kỹ sư điện chủ nhiệm là: (1) Kỹ sư Điện loại 1; hoặc (2) Kỹ sư Điện loại 2 có từ 3 năm kinh nghiệm thực tế trở lên sau khi được cấp bằng. Kỹ sư trưởng điện (電気主任技術者) và Nhân viên thi công điện được công nhận không thể làm Kỹ sư điện chủ nhiệm.

Các dụng cụ đo lường bắt buộc phải trang bị tại văn phòng kinh doanh chỉ làm công trình điện dân dụng thông thường gồm 3 món: (1) Đồng hồ đo điện trở cách điện (Megger); (2) Máy đo điện trở nối đất (Earth tester); và (3) Đồng hồ vạn năng đo được điện trở và điện áp xoay chiều (回路計 / テスタ).

Ngược lại, văn phòng kinh doanh có làm cả công trình điện tự dùng thì ngoài 3 món trên phải trang bị thêm 4 món nữa là: (4) Bút thử điện hạ áp; (5) Sào thử điện cao áp; (6) Thiết bị thử nghiệm rơle (継電器試験装置); và (7) Thiết bị thử nghiệm độ bền điện môi (絶縁耐力試験装置), tổng cộng là 7 món (món số 6 và 7 được phép thuê mượn hoặc dùng chung khi cần). Các loại máy đo tốc độ quay, máy đo độ rọi, máy đo tiếng ồn, cosφ kế, ampe kìm đều không bắt buộc.

Luật Kinh doanh Thi công Điện (Kỹ sư điện chủ nhiệm và Thiết bị đo phải trang bị)

Điểm cần nhớ


  • Tư cách làm Kỹ sư điện chủ nhiệm (主任電気工事士): Kỹ sư Điện loại 1, hoặc Kỹ sư Điện loại 2 có ≥ 3 năm kinh nghiệm sau khi cấp bằng (Kỹ sư trưởng điện 電気主任技術者 không làm được!)

  • Nhà thầu thông báo (通知・みなし通知電気工事業者) chỉ làm công trình điện tự dùng thì không có nghĩa vụ phải bổ nhiệm Kỹ sư điện chủ nhiệm

  • 7 thiết bị đo bắt buộc tại văn phòng làm điện tự dùng: Megger cách điện, Máy đo điện trở đất, Đồng hồ vạn năng, Bút thử điện hạ áp, Sào thử điện cao áp, Máy thử rơle, Máy thử độ bền điện môi

  • Thiết bị đo không bắt buộc trang bị (đáp án sai): Máy đo tốc độ vòng quay (回転計), Máy đo độ rọi (照度計), Máy đo độ ồn, Đồng hồ đo hệ số công suất, Công tơ điện
Từ vựngNghĩa
登録電気工事業者・通知電気工事業者: Nhà thầu thi công điện đăng ký và Nhà thầu thông báo
主任電気工事士 (しゅにんでんきこうじし): Kỹ sư điện chủ nhiệm (tại văn phòng nhà thầu)
継電器試験装置・絶縁耐力試験装置: Thiết bị thử rơle và Thiết bị thử độ bền điện môi
低圧検電器・高圧検電器: Bút thử điện hạ áp và Sào thử điện cao áp

Tiêu chuẩn Kỹ thuật Thiết bị Điện (Phân cấp điện áp, Điện trở cách điện hạ áp) và Chế độ thi

Phân cấp điện áp trong Thông tư Quy định Tiêu chuẩn Kỹ thuật Thiết bị Điện gồm 3 mức: (1) Hạ áp (低圧) là một chiều từ 750V trở xuống, xoay chiều từ 600V trở xuống; (2) Cao áp (高圧) là trên mức hạ áp (DC > 750V, AC > 600V) đến 7.000V trở xuống; (3) Siêu cao áp (特別高圧) là trên 7.000V cho cả một chiều và xoay chiều.

Giá trị điện trở cách điện của mạch điện hạ áp được quy định thành 3 mức: (1) Điện áp đối với đất từ 150V trở xuống (như 1 pha 100V, 1 pha 3 dây 100/200V) phải từ 0,1MΩ trở lên; (2) Điện áp làm việc từ 300V trở xuống nhưng điện áp đối với đất trên 150V (như 3 pha 200V nối đất đỉnh tam giác) phải từ 0,2MΩ trở lên; (3) Điện áp làm việc trên 300V (như 3 pha 400V) phải từ 0,4MΩ trở lên.

Hãy nhớ chắc chắn rằng giá trị tiêu chuẩn của điện trở cách điện chỉ có 3 con số là 0,1MΩ, 0,2MΩ và 0,4MΩ; hoàn toàn không tồn tại mức tiêu chuẩn 0,3MΩ. Ngoài ra, khi đánh giá cách điện mạch hạ áp bằng dòng điện rò thì bất kể cấp điện áp nào cũng đều là từ 1mA trở xuống.

Thiết bị điện cao áp và siêu cao áp phải được lắp đặt sao cho người không có phận sự không thể dễ dàng chạm vào. Ngoài ra, máy biến áp liên kết giữa mạch cao áp và mạch hạ áp bắt buộc phải được nối đất loại B (B種接地工事) tại điểm trung tính (hoặc 1 cực) phía hạ áp để phòng ngừa nguy hiểm khi chạm chập cao-hạ áp.

Kỳ thi lý thuyết Kỹ sư Điện loại 1 hiện đã áp dụng cả hình thức thi trên máy tính (CBT) bên cạnh thi trên giấy. Đề thi thông thường không có chữ phiên âm furigana trên chữ Hán, nhưng nếu thí sinh người nước ngoài nộp Đơn xin hỗ trợ đặc biệt (援助措置申請 — thi đề có furigana) trước khi đăng ký và được chấp thuận thì sẽ được làm bài thi có gắn furigana.

Điểm cần nhớ


  • Phân cấp điện áp: Hạ áp = DC ≤ 750V, AC ≤ 600V; Cao áp = ≤ 7.000V; Siêu cao áp = > 7.000V

  • Điện trở cách điện hạ áp: Điện áp với đất ≤ 150V = ≥ 0,1MΩ; ≤ 300V (với đất > 150V) = ≥ 0,2MΩ; > 300V = ≥ 0,4MΩ (không có mức 0,3MΩ!)

  • Phía hạ áp của máy biến áp nối giữa cao áp và hạ áp bắt buộc phải thực hiện nối đất loại B để chống chạm chập cao-hạ áp

  • Thí sinh người nước ngoài muốn thi đề có phiên âm furigana cần nộp Đơn xin hỗ trợ đặc biệt (援助措置申請) cho Trung tâm khảo thí trước khi đăng ký
Từ vựngNghĩa
低圧・高圧・特別高圧: Hạ áp (DC≤750V/AC≤600V), Cao áp (≤7.000V), Siêu cao áp (>7.000V)
絶縁抵抗値 (0.1MΩ・0.2MΩ・0.4MΩ): Giá trị điện trở cách điện tối thiểu mạch hạ áp
高低圧混触防止 (B種接地): Chống chạm chập cao-hạ áp (bằng nối đất loại B)
CBT方式・援助措置申請: Thi trên máy tính (CBT) và Đơn xin hỗ trợ đề thi có furigana

Điểm hay ra thi và Mẹo ghi nhớ

Hãy học thuộc cùng lúc các mốc thời gian trong phần Pháp luật: (1) Kinh nghiệm thực tế để lấy bằng Loại 1 = từ 3 năm trở lên; (2) Kinh nghiệm để bằng Loại 2 làm Kỹ sư điện chủ nhiệm = từ 3 năm trở lên sau khi cấp bằng; (3) Tập huấn định kỳ Loại 1 = trong vòng 5 năm 1 lần; (4) Gia hạn nhà thầu đăng ký = 5 năm; (5) Báo cáo sự cố điện = báo nhanh trong 24 giờ, báo chi tiết trong 30 ngày.

Ba bẫy về chứng chỉ hay gặp nhất là: (1) Lắp máy phát điện dự phòng khẩn cấp và đèn Neon bắt buộc phải có chứng chỉ 特種電気工事資格者 (chỉ có bằng Loại 1 không được làm, và cũng không được tính vào 3 năm kinh nghiệm); (2) Công trình tự dùng từ 500kW trở lên không cần bằng Kỹ sư Điện; (3) Kỹ sư trưởng điện (電気主任技術者) không thể làm Kỹ sư điện chủ nhiệm (主任電気工事士), và nhà thầu thông báo không cần bổ nhiệm Kỹ sư điện chủ nhiệm.

7 dụng cụ đo bắt buộc gồm: Đồng hồ đo cách điện, Máy đo điện trở đất, Đồng hồ vạn năng (3 món cho nhà thầu dân dụng) + Bút thử điện hạ áp, Sào thử điện cao áp, Máy thử rơle, Máy thử độ bền điện môi. Hễ thấy Máy đo tốc độ quay (回転計), Máy đo độ rọi (照度計) hay Đồng hồ đo cosφ (力率計) là chọn ngay đáp án sai.

Con số của thiết bị phát điện công suất nhỏ: mặt trời < 10kW, thủy điện < 20kW, động cơ đốt trong (diesel) < 10kW (sửa đổi 2023 đã đổi từ mặt trời 50kW, gió 20kW). Điện trở cách điện hạ áp: ≤ 150V = 0,1MΩ; ≤ 300V = 0,2MΩ; > 300V = 0,4MΩ (con số 0,3MΩ là giả).

Điểm cần nhớ


  • Tổng hợp số năm: Kinh nghiệm lấy bằng Loại 1 = 3 năm; Tập huấn định kỳ Loại 1 = 5 năm/lần; Báo cáo sự cố = nhanh 24 giờ, chi tiết 30 ngày

  • Công trình Neon và Máy phát dự phòng = cần chứng chỉ 特種電気工事資格者 (không tính vào 3 năm kinh nghiệm). Từ 500kW trở lên = không cần bằng Kỹ sư Điện

  • Kỹ sư trưởng điện không thể làm Kỹ sư điện chủ nhiệm. 7 thiết bị đo bắt buộc không có Máy đo tốc độ quay, Máy đo độ rọi, Cosφ kế

  • Phát điện công suất nhỏ = mặt trời 10kW, thủy điện 20kW, động cơ đốt trong 10kW. Điện trở cách điện hạ áp = 0,1MΩ, 0,2MΩ, 0,4MΩ (0,3MΩ là bẫy)
Từ vựngNghĩa
実務経験3年・定期講習5年: 3 năm kinh nghiệm cấp bằng và 5 năm tập huấn định kỳ
備え付け測定器具 (7品目): 7 thiết bị đo lường bắt buộc tại văn phòng thi công điện tự dùng
特定電気用品 (◇PSE・絶縁電線100mm²以下・ケーブル22mm²以下・遮断器100A以下): Sản phẩm điện đặc định (dây bọc ≤ 100mm², cáp ≤ 22mm², aptomat ≤ 100A)

Pháp luật an toàn điện

Luyện câu hỏi chương này trong app

Tài liệu tham khảo chính thức

Zalo