VIENIDMY Đăng nhập Vào luyện thi

Trang chủ › Giáo trình › Thợ điện hạng 1 第一種電気工事士 (thi lý thuyết)

Phương pháp thi công điện, Kiểm tra - Đo lường và Kỳ thi Thực hành Loại 1

Thợ điện hạng 1 第一種電気工事士 (thi lý thuyết) · 第一種電気工事士(学科試験) · Bài học do Tokutei Pass tự biên soạn dựa trên giáo trình chính thức; không sao chép nguyên văn.

Khoảng cách giữa các điểm đỡ và Tiêu chuẩn miễn nối đất trong Đi dây hạ áp trong nhà

Trong đi dây hạ áp trong nhà của nhà máy và tòa nhà, khoảng cách tối đa giữa các điểm đỡ (最大支持点間距離) theo từng phương pháp thi công rất hay ra thi. Khi lắp đặt dọc theo kết cấu xây dựng, thi công cáp (ケーブル工事) kẹp đỡ ở khoảng cách từ 2m trở xuống (đi thẳng đứng từ 6m trở xuống), ống nhựa tổng hợp (合成樹脂管) từ 1,5m trở xuống, ống kim loại (金属管) từ 2m trở xuống, thanh dẫn bọc kín (バスダクト) từ 3m trở xuống, và máng đèn điện (ライティングダクト) từ 2m trở xuống.

Trong thi công máng đèn điện (ライティングダクト工事) dùng cho chiếu sáng cửa hàng, để ngăn bụi xâm nhập và chống điện giật, khe hở mở của máng phải lắp quay xuống dưới (hoặc quay ngang), và nghiêm cấm lắp khe mở hướng lên trên (上向き禁止). Ngoài ra đầu cuối máng phải bịt kín bằng nắp chụp (エンドキャップ) và thực hiện nối đất loại D.

Thi công hộp nẹp kim loại (金属線ぴ / メタルモール) chỉ được phép lắp đặt ở nơi khô ráo, lộ thiên và có thể kiểm tra được; bên trong luồn dây điện bọc cách điện như dây IV, nhưng không được dùng dây bọc nhựa dùng ngoài trời (OW) vốn có tính năng cách điện thấp. Ngoài ra nếu chiều dài nẹp kim loại từ 4m trở xuống thì được miễn nối đất loại D.

Trong thi công ống kim loại (金属管工事), nếu chiều dài ống từ 4m trở xuống ở nơi khô ráo, hoặc điện áp đối với đất từ 150V trở xuống và chiều dài ống từ 8m trở xuống (có biện pháp bảo vệ chống chạm đơn giản hoặc ở nơi khô ráo) thì được miễn nối đất loại D. Ngược lại, thang máng cáp (ケーブルラック) và ống kim loại mềm loại 2 (2種金属可とう電線管) dù đặt ở nơi khô ráo và dài từ 4m trở xuống cũng không được miễn nối đất.

Ống kim loại và hộp cáp kim loại (金属ダクト) có điện áp làm việc trên 300V (cấp 400V) về nguyên tắc phải nối đất loại C (từ 10Ω trở xuống), nhưng nếu đã thực hiện biện pháp bảo vệ chống chạm (接触防護措置) để người không có nguy cơ chạm phải thì được phép giảm nhẹ xuống nối đất loại D (từ 100Ω trở xuống).

Khoảng cách giữa các điểm đỡ và Tiêu chuẩn miễn nối đất trong Đi dây hạ áp trong nhà

Điểm cần nhớ


  • Khoảng cách điểm đỡ tối đa: Ống nhựa = 1,5m; Cáp, Ống kim loại, Máng đèn (Lighting duct) = 2m; Thanh dẫn bọc kín (Bus duct) = 3m

  • Khe mở của máng đèn (Lighting duct) cấm hướng lên trên (hướng xuống hoặc ngang thì được). Trong nẹp kim loại (金属線ぴ) cấm dùng dây OW

  • Miễn nối đất loại D: Nẹp kim loại (≤ 4m) và Ống kim loại (nơi khô ráo ≤ 4m) được miễn, nhưng Thang máng cáp (ケーブルラック) không được miễn bất kể độ dài

  • Ống kim loại và hộp cáp kim loại trên 300V (cấp 400V) nguyên tắc là nối đất loại C, nhưng nếu có biện pháp bảo vệ chống chạm thì được dùng nối đất loại D
Từ vựngNghĩa
支持点間距離 (しじてんかんきょり): Khoảng cách giữa các điểm kẹp đỡ
ライティングダクト・バスダクト: Máng ray đèn chiếu sáng và Thanh dẫn điện bọc kín
金属線ぴ (メタルモール): Nẹp kim loại luồn dây (Metal molding)
ケーブルラック: Thang máng đỡ cáp (Cable rack)
接触防護措置 (せっしょくぼうごそち): Biện pháp bảo vệ chống tiếp xúc

Thi công Khu vực đặc biệt, Điện mặt trời và Đường dây cao áp trên không / cáp ngầm

Tại khu vực nguy hiểm có khí dễ cháy hoặc hơi dễ bắt lửa, hay nơi có bụi dễ cháy như bột mì, tinh bột, phải thi công bằng ống thép dày (厚鋼電線管) hoặc cáp (cáp chống cháy MI, cáp bọc giáp, hoặc cáp bảo vệ trong ống kim loại), không được dùng ống nhựa tổng hợp. Tại phần hộp cực động cơ điện phải dùng ống kim loại mềm kiểu phòng nổ (防爆形可とう電線管 / フレキシブルフィッチング).

Trong thiết bị phát điện mặt trời có điện áp một chiều làm việc là 450V, tuy điện áp một chiều từ 750V trở xuống thuộc cấp hạ áp nhưng vì vượt quá 300V nên vỏ kim loại và giá đỡ tấm pin mặt trời phải được nối đất loại C (từ 10Ω trở xuống). Ngoài ra, mạch động lực 3 pha 3 dây 210V phải lắp aptomat 3 cực 3 phần tử bảo vệ (3極3素子 / 3P3E, không được dùng loại 3 cực 2 phần tử).

Khi lắp đặt đường dây cao áp dọc tường hoặc trên không bằng cáp, dây treo cáp (ちょう架用線 / メッセンジャーワイヤ) phải dùng dây thép bện mạ kẽm có lực kéo đứt từ 5,93kN trở lên và tiết diện từ 22mm² trở lên, căng với hệ số an toàn từ 2,5 trở lên, móc treo (ハンガ) cách nhau từ 0,5m trở xuống, và dây treo cáp phải được nối đất loại A.

Độ cao so với mặt đất của đường dây nhánh cao áp trên không (高圧架空引込線) về nguyên tắc phải từ 5m trở lên (nếu không cản trở giao thông và không có nguy cơ gây nguy hiểm thì từ 4m trở lên; vượt ngang đường giao thông từ 6m trở lên). Khi chôn trực tiếp cáp ngầm cao áp trong khuôn viên, độ sâu chôn cáp phải từ 1,2m trở lên ở nơi chịu áp lực của xe cộ/vật nặng, và từ 0,6m trở lên ở các nơi khác.

Đường dây cáp ngầm bắt buộc phải dùng cáp (ケーブル), tuyệt đối không được dùng dây điện bọc cách điện (絶縁電線 như IV, KIP). Ống bảo vệ có thể dùng máng bê tông (トラフ) hoặc ống gang chống thấm (防水鋳鉄管), nhưng ống dẫn khí đốt (白ガス管) là không phù hợp. Nếu đường dây cáp ngầm cao áp dài trên 15m thì phải đặt tấm băng cảnh báo cáp ngầm ghi tên công trình và đơn vị quản lý.

Điểm cần nhớ


  • Khu vực nguy hiểm cháy nổ và bụi cháy phải thi công bằng ống thép dày hoặc cáp, và dùng ống mềm phòng nổ tại đầu nối động cơ

  • Dây treo cáp cao áp: hệ số an toàn ≥ 2,5, khoảng cách móc treo ≤ 0,5m, nối đất loại A. Độ cao đường dây nhánh cao áp trên không: nguyên tắc ≥ 5m (không vướng giao thông ≥ 4m)

  • Độ sâu chôn trực tiếp cáp ngầm cao áp: nơi chịu tải nặng ≥ 1,2m, nơi khác ≥ 0,6m. Chiều dài trên 15m phải có băng cảnh báo cáp ngầm

  • Cấm dùng dây điện bọc cách điện (絶縁電線) cho đường dây ngầm (bắt buộc dùng cáp). Aptomat mạch 3 pha 3 dây 210V bắt buộc dùng loại 3 cực 3 phần tử (3P3E)
Từ vựngNghĩa
防爆形可とう電線管: Ống kim loại mềm kiểu phòng nổ
ちょう架用線 (メッセンジャーワイヤ): Dây treo cáp (Messenger wire)
直接埋設式 (1.2m・0.6m): Phương pháp chôn cáp trực tiếp (sâu 1,2m hoặc 0,6m)
埋設表示シート (15m超): Băng cảnh báo cáp ngầm (khi dài trên 15m)
3極3素子 (3P3E): Aptomat 3 cực 3 phần tử bảo vệ quá dòng

Tổng hợp toàn diện về Nối đất Loại A, Loại B, Loại C và Loại D

Nối đất loại A (A種接地工事) áp dụng cho: vỏ kim loại và bệ sắt của thiết bị cao áp / siêu cao áp, vỏ tủ hợp bộ Cubicle, chống sét van (LA), lớp màn chắn kim loại (シース) và dây treo của cáp cao áp. Điện trở nối đất phải từ 10Ω trở xuống, và kích cỡ dây nối đất (dây đồng mềm) phải có tiết diện từ 5,5mm² trở lên (riêng dây nối đất chống sét van LA phải từ 14mm² trở lên).

Nối đất loại B (B種接地工事) thực hiện tại điểm trung tính hoặc 1 cực phía hạ áp của máy biến áp nhằm ngăn ngừa chạm chập cao-hạ áp (高低圧混触防止). Điện trở nối đất tính theo dòng chạm đất 1 pha I1 (A) về nguyên tắc là từ 150 ÷ I1 (Ω) trở xuống; nếu phía cao áp tự động cắt trong khoảng trên 1 giây đến 2 giây thì được nới lên 300 ÷ I1, và nếu cắt trong vòng 1 giây thì là 600 ÷ I1 trở xuống.

Kích cỡ dây nối đất loại B phụ thuộc vào phương thức cắt phía cao áp. Về nguyên tắc (như dùng LBS + PF), dây đồng phải có tiết diện từ 8mm² trở lên (hoặc đường kính từ 4,0mm trở lên); kết hợp với trường hợp phía cao áp tự động cắt trong 1 giây hoặc quy định đòi hỏi từ 14mm² trở lên, tối thiểu dây nối đất loại B phải từ 8mm² trở lên.

Nối đất loại C (C種接地工事) áp dụng cho bệ sắt và vỏ kim loại của thiết bị hạ áp trên 300V (động cơ cấp 400V, pin mặt trời 450V...), có điện trở từ 10Ω trở xuống (nếu có thiết bị cắt chạm đất tác động trong vòng 0,5 giây thì từ 500Ω trở xuống), và dây nối đất có đường kính từ 1,6mm trở lên.

Nối đất loại D (D種接地工事), ngoài thiết bị hạ áp từ 300V trở xuống, còn áp dụng cho mạch thứ cấp của máy biến đổi đo lường cao áp (CT, VT, VCT) — đây là điểm ra thi nhiều nhất (thứ cấp CT, VT siêu cao áp mới dùng loại A). Điện trở nối đất từ 100Ω trở xuống (cắt trong 0,5 giây thì từ 500Ω trở xuống), dây nối đất từ φ1,6mm trở lên (riêng thứ cấp VCT từ 3,5mm² trở lên).

Điểm cần nhớ


  • Nối đất loại A (vỏ thiết bị cao áp, màn chắn cáp): ≤ 10Ω, dây ≥ 5,5mm² (riêng dây nối đất chống sét van LA phải ≥ 14mm²)

  • Nối đất loại B (phía hạ áp máy biến áp): ≤ 150÷I1 Ω (cắt trong 2 giây là 300÷I1, trong 1 giây là 600÷I1), dây ≥ 8mm² (hoặc ≥ 14mm²)

  • Nối đất loại C (hạ áp > 300V): ≤ 10Ω; Nối đất loại D (hạ áp ≤ 300V): ≤ 100Ω (cả hai đều nới lên ≤ 500Ω nếu cắt trong 0,5 giây; dây ≥ φ1,6mm)

  • Mạch thứ cấp của biến dòng (CT), biến áp đo lường (VT) và VCT dùng cho lưới cao áp phải nối đất loại D (chú ý không phải loại A!)
Từ vựngNghĩa
A種接地工事 (10Ω・5.5mm²): Nối đất loại A (LA dùng dây ≥ 14mm²)
B種接地工事 (150÷I1・8mm²): Nối đất loại B (chống chạm chập cao-hạ áp)
C種接地工事 (10Ω・φ1.6mm): Nối đất loại C (hạ áp trên 300V)
D種接地工事 (100Ω・φ1.6mm): Nối đất loại D (hạ áp ≤ 300V và thứ cấp CT/VT cao áp)
1線地絡電流 (I1): Dòng điện chạm đất 1 pha

Thử nghiệm độ bền điện môi cao áp và Đo điện trở nối đất / điện trở cách điện

Trong thử nghiệm độ bền điện môi (絶縁耐力試験) thực hiện khi nghiệm thu trạm nhận điện cao áp, điện áp làm việc tối đa E của mạch điện áp danh định 6.600V được tính bằng 6.600 × (1,15 ÷ 1,1) = 6.900V. Với đường dây cao áp có điện áp làm việc tối đa từ 7.000V trở xuống, ta đặt điện áp thử nghiệm xoay chiều bằng 1,5 lần điện áp làm việc tối đa liên tục trong 10 phút.

Do đó, điện áp thử nghiệm xoay chiều của mạch cao áp 6.600V là 6.900V × 1,5 = 10.350V (liên tục trong 10 phút). Ngoài ra, khi thử nghiệm cáp cao áp bằng điện áp một chiều (直流電圧), ta đặt điện áp bằng 2 lần điện áp thử xoay chiều, tức là 10.350V × 2 = 20.700V (liên tục trong 10 phút).

Khi thử nghiệm độ bền điện môi, phải tách rời trước các thiết bị sẽ bị hỏng nếu đặt điện áp cao giữa pha với đất như: chống sét van (LA), phía sơ cấp biến điện áp (VT), cuộn phóng điện của tụ bù (SC) và bộ phát hiện điện áp thứ tự không (ZPD), rồi mới đặt điện áp thử vào giữa cả 3 pha chập chung với đất.

Khi đo điện trở cách điện của cáp cao áp bằng đồng hồ Megger cao áp, ta nối cực L (Line) vào lõi cáp, nối cực E (Earth) vào lớp vỏ chắn kim loại (đất); để loại bỏ sai số do dòng điện rò bề mặt chạy dọc mặt ngoài lớp cách điện ở đầu cáp, ta nối cực G (Guard — ガード端子) vào vòng dây đồng trần quấn quanh bề mặt lớp cách điện.

Khi đo bằng máy đo điện trở đất (接地抵抗計 / アーステスタ), từ cực nối đất cần đo E, ta đóng các cọc phụ trên một đường thẳng cách nhau khoảng 10m theo thứ tự: cọc thế P (S) ở giữa, rồi đến cọc dòng C (H) ở ngoài cùng (thứ tự E − P − C). Trước khi đo, phải kiểm tra điện áp đất nằm dưới mức quy định.

Thử nghiệm độ bền điện môi cao áp và Đo điện trở nối đất / điện trở cách điện

Điểm cần nhớ


  • Điện áp làm việc tối đa của mạch cao áp 6.600V là 6.900V. Thử nghiệm độ bền điện môi đặt điện áp xoay chiều 10.350V (1,5 lần) liên tục trong 10 phút

  • Khi thử nghiệm độ bền điện môi cáp cao áp 6.600V bằng điện một chiều, đặt điện áp một chiều 20.700V (gấp 2 lần điện áp thử xoay chiều) liên tục trong 10 phút

  • Khi đo điện trở cách điện cáp cao áp, để loại bỏ dòng rò bề mặt ở đầu cáp, phải nối cực Guard (G) vào bề mặt lớp cách điện

  • Bố trí cọc phụ khi đo điện trở nối đất: đóng trên một đường thẳng cách nhau khoảng 10m theo thứ tự E (cực đất) → P (cọc thế) → C (cọc dòng)
Từ vựngNghĩa
最大使用電圧 (6,900V): Điện áp làm việc tối đa của lưới 6,6kV
絶縁耐力試験 (10,350V・10分間): Thử nghiệm độ bền điện môi (AC 10.350V trong 10 phút)
ガード端子 (G): Cực bảo vệ Guard (loại bỏ dòng rò bề mặt)
接地抵抗計 (E・P・C): Máy đo điện trở nối đất (thứ tự cọc E - P - C)

Thử nghiệm Rơle bảo vệ, Chẩn đoán dầu cách điện và Kiểm tra tự nguyện định kỳ

Các hạng mục thử nghiệm rơle chạm đất có hướng (DGR) gồm: thử dòng tác động nhỏ nhất, điện áp tác động nhỏ nhất, đặc tính góc pha và đặc tính thời gian tác động; không cần thử nghiệm tần số tác động (動作周波数試験). Khi thử nghiệm rơle quá dòng (OCR), phải nối tắt thứ cấp CT tại cầu đấu thử dòng (CTT), và không cần hạng mục thử điện áp tác động nhỏ nhất.

Trong chẩn đoán suy giảm chất lượng dầu cách điện của máy biến áp ngâm dầu, người ta thực hiện: thử điện áp đánh thủng (độ bền điện môi), đo trị số axit (酸価度測定 — đánh giá mức độ oxy hóa), phân tích khí hòa tan trong dầu (油中ガス分析 — chẩn đoán quá nhiệt hoặc phóng điện bên trong) và đo hàm lượng nước. Đo độ chân không (真空度測定) là kiểm tra máy cắt chân không (VCB) chứ không phải thử nghiệm dầu cách điện.

Các hạng mục kiểm tra nghiệm thu (竣工検査) công trình điện tự dùng gồm: kiểm tra ngoại quan, đo điện trở nối đất, đo điện trở cách điện, thử độ bền điện môi, và thử tác động của thiết bị bảo vệ cùng mạch khóa liên động. Thử nghiệm độ tăng nhiệt (温度上昇試験) và thử nghiệm độ bền ngắn mạch được làm tại nhà máy chế tạo chứ không làm khi nghiệm thu tại hiện trường.

Theo Quy tắc An toàn và Vệ sinh Lao động, các trang bị bảo hộ cách điện (găng tay cao su, ủng cách điện, mũ an toàn) và dụng cụ che chắn cách điện (tấm thảm/bạt cách điện...) dùng trong công tác đường dây cao áp đang mang điện bắt buộc phải được tự kiểm tra định kỳ tính năng cách điện 6 tháng 1 lần, và phải lưu giữ hồ sơ kết quả kiểm tra trong 3 năm.

Ngoài ra, đối với mạch điện hạ áp không thể cắt điện khiến việc đo điện trở cách điện gặp khó khăn, ta dùng ampe kìm đo dòng rò (クランプ形漏れ電流計) đo dòng điện rò ngay trong trạng thái đang vận hành; nếu dòng rò từ 1mA trở xuống thì đánh giá là đạt yêu cầu về cách điện.

Điểm cần nhớ


  • Thử nghiệm DGR không cần thử tần số tác động. Thử nghiệm OCR không cần thử điện áp tác động nhỏ nhất (khi thử phải nối tắt thứ cấp CT)

  • Chẩn đoán dầu biến áp = Độ bền điện môi, Trị số axit, Phân tích khí trong dầu (Đo độ chân không là dành cho VCB nên là đáp án sai)

  • Kiểm tra nghiệm thu tại hiện trường không bao gồm thử nghiệm độ tăng nhiệt (温度上昇試験). Dòng điện rò mạch hạ áp đạt yêu cầu khi ≤ 1mA

  • Kiểm tra tự nguyện định kỳ trang bị bảo hộ cách điện: thực hiện 6 tháng 1 lần và lưu giữ biên bản trong 3 năm
Từ vựngNghĩa
地絡方向継電器試験 (DGR試験): Thử nghiệm rơle chạm đất có hướng
酸価度測定・油中ガス分析: Đo trị số axit và Phân tích khí trong dầu cách điện
竣工検査 (しゅんこうけんさ): Kiểm tra nghiệm thu hoàn thành công trình
定期自主検査 (6か月・3年保存): Kiểm tra tự nguyện định kỳ (6 tháng/lần, lưu 3 năm)

Tổng quan về Kỳ thi Thực hành Kỹ sư Điện loại 1 và Tiêu chuẩn đánh giá lỗi

Kỳ thi Thực hành (技能試験) Kỹ sư Điện loại 1 dành cho thí sinh đã đỗ (hoặc được miễn) phần thi lý thuyết sẽ lấy 1 đề trong số 10 đề thi dự kiến (候補問題 No.1〜No.10) được công bố trước; trong thời gian làm bài 60 phút, thí sinh phải chuyển từ sơ đồ đơn tuyến sang sơ đồ đấu dây chi tiết và lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm từ vật tư được phát.

Khác với kỳ thi thực hành loại 2 (đi dây nhà ở hạ áp, 40 phút), đề thi loại 1 kết hợp các thiết bị trạm nhận điện cao áp như máy biến áp (T), biến dòng (CT), biến điện áp (VT), cầu đấu đại diện cho thiết bị đóng cắt, cùng với mạch điều khiển động lực hạ áp (nút nhấn, đèn báo, công tắc tơ, rơle thời gian...).

Trong các loại dây cấp phát ở kỳ thi loại 1, phần đi dây phía cao áp dùng dây bọc cách điện cao áp KIP 8mm² (màu đen) mềm dẻo có lớp vỏ bọc rất dày; phần mạch thứ cấp CT, VT và mạch điều khiển dùng cáp điều khiển vỏ PVC CVV 2,0mm² (2 lõi, 3 lõi) hoặc dây IV; còn đường trục hạ áp dùng cáp VVR hoặc VVF.

Kết quả đỗ/trượt được chấm theo nguyên tắc chỉ cần có 1 lỗi (欠陥) là trượt ngay. Đặc biệt, tại cầu đấu dây cao áp (như phía sơ cấp máy biến áp đấu dây KIP), nếu phần lõi đồng trần lộ ra ngoài cầu đấu từ 20mm trở lên sẽ bị tính là lỗi (trong khi ở cầu đấu hạ áp, lõi đồng lộ ra từ 5mm trở lên đã bị tính là lỗi).

Ngoài ra, khi bấm nối bằng ống nối đồng (リングスリーブ), chỉ trường hợp nối 2 dây 1,6mm mới bấm dấu tròn nhỏ 〇 (極小); nối 3–4 dây 1,6mm hoặc 1 dây 2,0mm + 1–2 dây 1,6mm thì bấm dấu Nhỏ (小); nối 3–4 dây 2,0mm thì bấm dấu Trung (中); nếu bấm sai dấu hoặc đầu lõi dây nhô ra khỏi ống nối quá 5mm cũng bị tính là lỗi.

Điểm cần nhớ


  • Thi thực hành loại 1: thời gian làm bài 60 phút, chọn từ 10 đề công bố trước, chỉ cần có 1 lỗi (欠陥) là trượt

  • Dây điện đặc trưng của loại 1: mạch cao áp dùng dây KIP 8mm², mạch điều khiển và đo lường dùng cáp điều khiển CVV 2,0mm² (2 lõi, 3 lõi)

  • Tiêu chuẩn lỗi lộ lõi dây ở cầu đấu: cầu đấu cao áp (dây KIP) lộ lõi trần ≥ 20mm là lỗi; cầu đấu hạ áp lộ lõi trần ≥ 5mm là lỗi

  • Dấu bấm ống nối Ring sleeve: 2 dây 1,6mm = dấu 〇 (cực nhỏ); 3–4 dây 1,6mm hoặc 2 dây 2,0mm = dấu 小 (nhỏ); 3–4 dây 2,0mm = dấu 中 (trung)
Từ vựngNghĩa
技能試験 (60分間・候補問題10問): Kỳ thi kỹ năng thực hành (60 phút, 10 đề công bố trước)
高圧絶縁電線 (KIP 8mm²): Dây điện bọc cách điện cao áp cao su EP (KIP)
制御用ケーブル (CVV): Cáp điều khiển bọc nhựa PVC (CVV)
欠陥の判断基準: Tiêu chuẩn phán định lỗi (lộ lõi KIP ≥ 20mm, hạ áp ≥ 5mm)
リングスリーブ圧着刻印 (〇・小・中): Dấu bấm đầu cốt ống nối đồng (〇, 小, 中)

Điểm hay ra thi và Mẹo ghi nhớ

Hãy hệ thống các con số thi công: Bus duct = 3m; Cáp, Ống kim loại, Máng đèn = 2m; Ống nhựa = 1,5m; Móc treo cáp cao áp = 0,5m; Chôn cáp ngầm cao áp = nơi có xe/vật nặng 1,2m, nơi khác 0,6m (băng cảnh báo khi dài trên 15m). Thang máng cáp (ケーブルラック) dù dài dưới 4m cũng không được miễn nối đất.

Ba bẫy lớn nhất về nối đất là: (1) Thứ cấp CT và VT cao áp phải nối đất loại D (không phải loại A); (2) Dây nối đất loại A của chống sét van LA phải từ 14mm² trở lên (loại A thông thường là ≥ 5,5mm²); (3) Điện trở nối đất loại B = 150÷I1 (cắt trong 2 giây là 300÷I1, 1 giây là 600÷I1), dây từ 8mm² trở lên.

Về thử nghiệm độ bền điện môi 6.600V, chỉ cần nhớ: Điện áp làm việc tối đa 6.900V × 1,5 = Xoay chiều 10.350V liên tục trong 10 phút (nếu thử một chiều thì gấp đôi là 20.700V trong 10 phút) là khoanh đáp án ngay không cần bấm máy. Khi đo cách điện cáp cao áp, nối cực G (Guard) vào bề mặt lớp cách điện để khử dòng rò bề mặt.

Các đáp án sai kinh điển trong phần kiểm tra là: Thử tần số tác động của DGR; Thử điện áp tác động nhỏ nhất của OCR; Đo độ chân không của dầu cách điện; và Thử nghiệm độ tăng nhiệt trong kiểm tra nghiệm thu. Ngoài ra, kiểm tra tự nguyện trang bị bảo hộ cách điện là 6 tháng 1 lần, lưu hồ sơ 3 năm.

Điểm cần nhớ


  • Khoảng cách đỡ: Bus duct 3m, Cáp 2m, Ống nhựa 1,5m, Móc treo cao áp 0,5m. Độ sâu cáp ngầm cao áp: 1,2m / 0,6m

  • Thứ cấp CT và VT cao áp = Nối đất loại D; LA = Loại A (≥ 14mm²); Loại B = 150÷I1 (≥ 8mm²)

  • Thử độ bền điện môi 6,6kV = AC 10.350V (DC 20.700V) liên tục 10 phút. Đo điện trở đất đóng cọc theo thứ tự E − P − C cách nhau 10m

  • Kiểm tra đồ bảo hộ cách điện = 6 tháng/lần, lưu hồ sơ 3 năm. Thi thực hành = 60 phút, lộ lõi dây KIP ở cầu đấu ≥ 20mm là lỗi
Từ vựngNghĩa
10,350V・連続10分間: Điện áp thử độ bền điện môi AC mạch 6,6kV và thời gian thử
高圧CT・VT二次側D種接地: Thứ cấp CT/VT cao áp nối đất loại D
6か月以内ごとに1回・3年間保存: Chu kỳ kiểm tra đồ bảo hộ cách điện và thời hạn lưu hồ sơ

Thi công điện & kiểm tra công trình điện tự dùng

Luyện câu hỏi chương này trong app

Tài liệu tham khảo chính thức

Zalo