Lý thuyết cơ sở về điện
電気に関する基礎理論
Thợ điện hạng 2 第二種電気工事士 (thi lý thuyết) · 第二種電気工事士(学科試験) · Bài học do Tokutei Pass tự biên soạn dựa trên giáo trình chính thức; không sao chép nguyên văn.
オームの法則と直流直並列回路・分圧と分流
Định luật Ohm và mạch điện một chiều nối tiếp - song song, phân áp và phân dòng
第二種電気工事士の学科試験では、問題1の問1から問5までが電気基礎理論の計算問題です。電卓は使用禁止ですが、基本公式と整数比のパターンを押さえれば確実に得点源にできます。
Trong phần thi Lý thuyết Thợ điện Hạng 2 (Dai-ni-shu Denki Kojishi), từ câu 1 đến câu 5 của Phần 1 là các bài toán tính toán lý thuyết cơ sở về điện. Tuy cấm dùng máy tính cầm tay nhưng chỉ cần nắm vững công thức cơ bản và các tỷ lệ số nguyên quen thuộc là bạn chắc chắn lấy trọn điểm.
抵抗R(Ω)に電圧V(V)を加えたときに流れる電流I(A)は「I=V÷R」、電圧は「V=I×R」、抵抗は「R=V÷I」で表されます。これをオームの法則と呼び、すべての回路計算の出発点となります。
Khi đặt điện áp V (V) vào điện trở R (Ω), dòng điện I (A) chạy qua được tính bằng "I = V ÷ R", điện áp là "V = I × R" và điện trở là "R = V ÷ I". Đây gọi là định luật Ohm — điểm xuất phát của mọi bài toán giải mạch điện.
複数の抵抗を一本道につなぐ直列接続では、どの抵抗にも同じ電流Iが流れ、合成抵抗は単純な足し算「R=R1+R2」になります。電源電圧Vは抵抗値の比に比例して各抵抗に分圧されます。
Trong mạch mắc nối tiếp (các điện trở nối thành một đường thẳng), mọi điện trở đều có cùng dòng điện I chạy qua và điện trở tương đương bằng tổng đại số "R = R1 + R2". Điện áp nguồn V được chia (phân áp) lên từng điện trở tỷ lệ thuận với giá trị điện trở đó.
一方、抵抗を枝分かれにつなぐ並列接続では、各枝にかかる電圧Vが等しくなります。2個の抵抗の並列合成抵抗は「和分の積:R=(R1×R2)÷(R1+R2)」で素早く計算できます。
Ngược lại, trong mạch mắc song song (các điện trở rẽ nhánh), điện áp V đặt lên mỗi nhánh là bằng nhau. Điện trở tương đương của 2 điện trở mắc song song được tính nhanh bằng quy tắc "tích chia tổng: R = (R1 × R2) ÷ (R1 + R2)".
特に「同じ抵抗値Rをn個並列につなぐと合成抵抗はR÷nになる」という性質は頻出です。また並列回路の電流は抵抗値の逆比に分流し、抵抗が小さい枝ほど大きな電流が流れます。
Đặc biệt, tính chất "mắc song song n điện trở giống nhau có cùng giá trị R thì điện trở tương đương bằng R ÷ n" xuất hiện rất nhiều. Ngoài ra, dòng điện trong mạch song song chia theo tỷ lệ nghịch với điện trở (phân dòng): nhánh nào có điện trở nhỏ hơn sẽ có dòng điện lớn hơn chạy qua.
Điểm cần nhớ
- オームの法則は「V=I×R」「I=V÷R」「R=V÷I」の3つの形で自在に変換する。
Biến đổi linh hoạt 3 dạng của định luật Ohm: "V = I × R", "I = V ÷ R" và "R = V ÷ I". - 直列接続は電流が一定で合成抵抗は「R1+R2」、電圧は抵抗の比に比例して分圧される。
Mắc nối tiếp có dòng điện như nhau, điện trở tương đương "R1 + R2", điện áp phân bố tỷ lệ thuận với điện trở. - 2個の並列合成抵抗は「(R1×R2)÷(R1+R2)」で求め、同じ抵抗Rがn個並列なら「R÷n」になる。
Điện trở tương đương của 2 nhánh song song là "(R1 × R2) ÷ (R1 + R2)"; nếu n điện trở R giống nhau mắc song song thì bằng "R ÷ n". - 【例】抵抗 R1 = 8Ωと R2 = 12Ωの直列回路に 100Vを加える → 合成抵抗 R = 8 + 12 = 20Ω、電流 I = 100 ÷ 20 = 5A、R1の電圧 V1 = 5 × 8 = 40V
Ví dụ: Mạch nối tiếp gồm điện trở R1 = 8Ω và R2 = 12Ω nối vào nguồn 100V → Điện trở tương đương R = 8 + 12 = 20Ω, dòng điện I = 100 ÷ 20 = 5A, điện áp trên R1 là V1 = 5 × 8 = 40V - 【例】抵抗 20Ωと 30Ωの並列回路に全電流 10Aが流れる → 合成抵抗 R =(20 × 30)÷(20 + 30)= 12Ω、20Ω側の電流 I1 = 10 × 30 ÷(20 + 30)= 6A
Ví dụ: Mạch song song gồm điện trở 20Ω và 30Ω có dòng điện tổng 10A → Điện trở tương đương R = (20 × 30) ÷ (20 + 30) = 12Ω, dòng qua nhánh 20Ω là I1 = 10 × 30 ÷ (20 + 30) = 6A
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| オームの法則 | định luật Ohm |
| 直列接続と並列接続 | mắc nối tiếp và mắc song song |
| 合成抵抗 | điện trở tương đương (điện trở tổng hợp) |
| 分圧と分流 | phân áp và phân dòng |
キルヒホッフの法則とホイートストンブリッジの平衡条件
Định luật Kirchhoff và điều kiện cân bằng mạch cầu Wheatstone
複雑な直流回路の電流や電圧を求めるときはキルヒホッフの法則を使います。第1法則(電流則)は「回路内のどの接続点でも、流れ込む電流の合計と流れ出る電流の合計は等しい」という決まりです。
Khi tìm dòng điện hoặc điện áp trong mạch điện một chiều phức tạp, ta sử dụng định luật Kirchhoff. Định luật 1 (định luật dòng điện) quy định: "Tại bất kỳ nút nối nào trong mạch, tổng các dòng điện đi vào luôn bằng tổng các dòng điện đi ra".
第2法則(電圧則)は「閉じた回路(ループ)を一周するとき、電源の起電力の和と各抵抗での電圧降下(I×R)の和は等しい」という決まりです。問1の直並列回路でもこの2つの法則が活躍します。
Định luật 2 (định luật điện áp) quy định: "Trong một vòng mạch kín bất kỳ, tổng sức điện động của nguồn bằng tổng các độ sụt áp (I × R) trên các điện trở". Cả hai định luật này đều được áp dụng thường xuyên ở bài toán mạch hỗn hợp câu số 1.
また未知の抵抗値を正確に測る「ホイートストンブリッジ回路」も定番問題です。ひし形に配置した4つの抵抗R1・R2・R3・R4の中央に検流計Gをつないだ回路です。
Bên cạnh đó, "mạch cầu Wheatstone" dùng để đo chính xác một điện trở chưa biết cũng là dạng bài kinh điển. Mạch gồm 4 điện trở R1, R2, R3, R4 xếp hình thoi và nối một điện kế nhạy G ở nhánh giữa.
中央の検流計Gに電流が全く流れない(0Aになる)状態を「平衡状態」といい、このとき向かい合う辺(対辺)の抵抗を掛け合わせた積が等しくなる「R1×R4=R2×R3」が成り立ちます。
Trạng thái mà điện kế G ở giữa hoàn toàn không có dòng điện chạy qua (bằng 0 A) được gọi là "trạng thái cân bằng"; khi đó tích của hai cặp điện trở ở hai cạnh đối diện nhau sẽ bằng nhau: "R1 × R4 = R2 × R3".
ブリッジが平衡状態にあるときは中央の検流計Gの枝に電流が流れないため、回路全体の合成抵抗を計算する際には中央の検流計を取り除き、単なる上下2本の並列回路として計算します。
Khi mạch cầu đang ở trạng thái cân bằng, vì nhánh điện kế G ở giữa không có dòng điện chạy qua nên khi tính điện trở tương đương của toàn mạch, ta bỏ hẳn nhánh điện kế G đi và chỉ tính như 2 nhánh nối tiếp mắc song song với nhau.
Điểm cần nhớ
- キルヒホッフ第1法則:接続点に流入する電流の和と流出する電流の和は等しい。
Định luật Kirchhoff 1: Tại mỗi nút nối, tổng dòng điện đi vào bằng tổng dòng điện đi ra. - ホイートストンブリッジの平衡条件(検流計Gの電流が0A):対辺の積「R1×R4=R2×R3」が等しい。
Điều kiện cân bằng cầu Wheatstone (dòng qua điện kế G bằng 0 A): Tích hai cạnh đối diện bằng nhau "R1 × R4 = R2 × R3". - 平衡時のブリッジ全体の合成抵抗は、検流計Gの線を無視して直並列計算を行う。
Khi cầu cân bằng, bỏ qua dây nối điện kế G ở giữa để tính điện trở tương đương nối tiếp - song song của toàn mạch. - 【例】ホイートストンブリッジで R1 = 4Ω、R2 = 8Ω、R3 = 6Ω が平衡しているとき → R4 = 8 × 6 ÷ 4 = 12Ω、上枝(4 + 6 = 10Ω)と下枝(8 + 12 = 20Ω)の全体合成抵抗 R =(10 × 20)÷(10 + 20)= 約 6.7Ω
Ví dụ: Cầu Wheatstone cân bằng có R1 = 4Ω, R2 = 8Ω, R3 = 6Ω → R4 = 8 × 6 ÷ 4 = 12Ω; điện trở tương đương toàn mạch giữa nhánh trên (4 + 6 = 10Ω) và nhánh dưới (8 + 12 = 20Ω) là R = (10 × 20) ÷ (10 + 20) ≈ 6,7Ω - 【例】接続点に 9Aが流入し一方へ 4Aが流出 → もう一方の電流 I = 9 − 4 = 5A(電源 30Vの閉回路で抵抗 2Ωに 9Aが流れるとき、残りの抵抗の電圧降下 V = 30 − 2 × 9 = 12V)
Ví dụ: Dòng 9A đi vào nút nối và một nhánh chảy ra 4A → Dòng nhánh còn lại là I = 9 − 4 = 5A (trong mạch kín nguồn 30V có dòng 9A qua điện trở 2Ω thì sụt áp trên phần còn lại là V = 30 − 2 × 9 = 12V)
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| キルヒホッフの法則 | định luật Kirchhoff |
| ホイートストンブリッジ回路 | mạch cầu Wheatstone |
| 検流計 | điện kế (Galvanometer) |
| 平衡状態 | trạng thái cân bằng |
導体の電気抵抗(長さ・断面積・直径の関係)と温度変化
Điện trở của dây dẫn (quan hệ chiều dài, tiết diện, đường kính) và sự biến thiên theo nhiệt độ
問2で毎回出題されるのが、銅線などの電線(導体)の電気抵抗Rを求める計算です。導体の抵抗R(Ω)は材料固有の「抵抗率ρ(ロー)」と「長さL(m)」に比例し、「断面積A(mm²)」に反比例します(R=ρ×L÷A)。
Dạng bài luôn xuất hiện ở câu số 2 là tính điện trở R của dây dẫn điện (như dây đồng). Điện trở R (Ω) của dây dẫn tỷ lệ thuận với "điện trở suất ρ (rho)" đặc trưng của vật liệu và "chiều dài L (m)", đồng thời tỷ lệ nghịch với "tiết diện A (mm²)" theo công thức R = ρ × L ÷ A.
単線(丸い1本の導体)の太さが「直径D(mm)」で与えられた場合、円の断面積は「A=π×D²÷4」なので、抵抗の公式は「R=(4×ρ×L)÷(π×D²)」となります。
Khi độ lớn của dây dẫn tròn đặc (dây đơn) được cho bằng "đường kính D (mm)", vì diện tích hình tròn là "A = π × D² ÷ 4" nên công thức điện trở trở thành "R = (4 × ρ × L) ÷ (π × D²)".
ここで最も重要な鉄則は、「電線の抵抗Rは長さLに比例し、直径Dの2乗(D²)に反比例する」という点です。直径Dが2倍になると断面積は4倍になるため、同じ長さなら抵抗は「4分の1(1/4)」に減ります。
Quy tắc vàng quan trọng nhất ở đây là: "Điện trở R của dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài L và tỷ lệ nghịch với bình phương đường kính D (D²)". Khi đường kính D tăng gấp 2 lần thì tiết diện tăng gấp 4 lần, nên nếu cùng chiều dài thì điện trở giảm xuống chỉ còn "1/4".
したがって、直径d・長さlの銅線と「全く同じ抵抗値」になる銅線を選ぶ問題では、「長さ÷直径の2乗」の比が同じものを探します。直径が2倍(2d)なら長さを4倍(4l)にしたとき抵抗が等しくなります。
Do đó, với bài toán chọn sợi dây đồng có "cùng giá trị điện trở" với dây đồng có đường kính d và chiều dài l ban đầu, ta tìm phương án có cùng tỷ số "chiều dài ÷ bình phương đường kính". Nếu đường kính tăng 2 lần (2d) thì chiều dài phải gấp 4 lần (4l) để điện trở bằng nhau.
なお、銅やアルミニウムなどの金属導体は、温度が上がると電気抵抗が少しずつ増える性質(正の抵抗温度係数)を持っています。電線の導電率は軟銅を基準(約100%)として表されます。
Ngoài ra, các dây dẫn kim loại như đồng hay nhôm có tính chất tăng điện trở khi nhiệt độ tăng lên (hệ số nhiệt điện trở dương). Độ dẫn điện của dây dẫn được biểu thị theo phần trăm lấy đồng ủ mềm tiêu chuẩn làm mốc (khoảng 100%).

Điểm cần nhớ
- 断面積A(mm²)で表す電線抵抗は「R=ρ×L÷A」で、長さLに比例し断面積Aに反比例する。
Điện trở dây dẫn tính theo tiết diện A (mm²) là "R = ρ × L ÷ A", tỷ lệ thuận với chiều dài L và tỷ lệ nghịch với tiết diện A. - 直径D(mm)で表す電線抵抗は「R=(4×ρ×L)÷(π×D²)」で、直径Dの2乗に反比例する。
Điện trở dây dẫn tính theo đường kính D (mm) là "R = (4 × ρ × L) ÷ (π × D²)", tỷ lệ nghịch với bình phương đường kính D. - 直径が2倍になると断面積は4倍・抵抗は1/4になるため、長さを4倍にすると元の抵抗と等しくなる。
Đường kính tăng 2 lần thì tiết diện tăng 4 lần và điện trở giảm còn 1/4; muốn giữ nguyên điện trở thì chiều dài phải tăng 4 lần. - 【例】断面積 A = 5.5mm²、長さ L = 110m の銅線(抵抗率 ρ = 0.0172Ω・mm²/m) → 電線抵抗 R = 0.0172 × 110 ÷ 5.5 = 0.344Ω
Ví dụ: Dây đồng có tiết diện A = 5,5mm², chiều dài L = 110m (điện trở suất ρ = 0,0172 Ω·mm²/m) → Điện trở dây dẫn R = 0,0172 × 110 ÷ 5,5 = 0,344Ω - 【例】抵抗 1.2Ωの電線と同材質で、直径を 2倍・長さを 2倍にした電線 → 断面積は 2 × 2 = 4倍になるため、抵抗 R = 1.2 × 2 ÷ 4 = 0.6Ω
Ví dụ: Dây dẫn cùng vật liệu với dây 1,2Ω nhưng đường kính gấp 2 lần và chiều dài gấp 2 lần → Vì tiết diện tăng 2 × 2 = 4 lần nên điện trở R = 1,2 × 2 ÷ 4 = 0,6Ω
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 抵抗率(ρ) | điện trở suất (ρ) |
| 断面積(mm²)と直径(mm) | tiết diện (mm²) và đường kính (mm) |
| 導電率 | độ dẫn điện (tỷ suất dẫn điện) |
| 抵抗温度係数 | hệ số nhiệt điện trở |
電力・電力量とジュールの法則・水の加熱計算
Công suất, điện năng, định luật Joule và bài toán đun nóng nước
問3では電流による発熱量や電力量の計算が出題されます。1秒間あたりに消費される電気の仕事率を「電力P(単位:W)」といい、「P=V×I=I²×R=V²÷R」の3つの式で計算します。
Ở câu số 3 thường ra bài toán tính nhiệt lượng tỏa ra hoặc điện năng tiêu thụ do dòng điện. Công của dòng điện tiêu thụ trong 1 giây gọi là "công suất điện P (đơn vị: W)", tính bằng 3 công thức: "P = V × I = I² × R = V² ÷ R".
電力P(W)に使用時間t(h:時間)を掛けたものを「電力量W(単位:WhまたはkWh)」といいます。一方、電力P(W)に「秒数t(s:秒)」を掛けたものが発熱量(ジュール熱)Q(単位:J)であり、「Q=P×t=I²×R×t(J)」となります。
Lấy công suất P (W) nhân với thời gian sử dụng t (h: giờ) ta được "điện năng W (đơn vị: Wh hoặc kWh)". Ngược lại, lấy công suất P (W) nhân với "số giây t (s: giây)" ta được nhiệt lượng tỏa ra (nhiệt Joule) Q (đơn vị: J) theo công thức "Q = P × t = I² × R × t (J)".
時間の単位換算が最大のポイントで、1時間は「60分=3,600秒」です。したがって「1Wh=3,600W・s=3,600J=3.6kJ」となり、「1kWh=3,600kJ」という換算値を暗記しておくと計算が一気に速くなります。
Điểm mấu chốt nhất là đổi đơn vị thời gian: 1 giờ bằng "60 phút = 3.600 giây". Vì vậy "1 Wh = 3.600 W·s = 3.600 J = 3,6 kJ", và nếu thuộc lòng mốc quy đổi "1 kWh = 3.600 kJ" thì bạn sẽ giải bài toán cực nhanh.
電気湯沸器で質量m(kg:水1Lは1kg)の水の温度をΔt(℃またはK)だけ上昇させるのに必要な熱量Q(kJ)は、水の比熱「c=4.2kJ/(kg・K)」を用いて「Q=4.2×m×Δt(kJ)」で求めます。
Khi dùng bình đun nước điện để đun khối lượng m (kg; 1 lít nước nặng 1 kg) tăng thêm Δt (°C hoặc K), nhiệt lượng Q (kJ) cần thiết được tính bằng nhiệt dung riêng của nước "c = 4,2 kJ/(kg·K)" theo công thức: "Q = 4,2 × m × Δt (kJ)".
熱効率が100%(熱損失を無視)なら「ヒーターの発熱量P×t=水が得る熱量4.2×m×Δt」として加熱時間や電力量を逆算します。熱効率(イータ)が与えられた場合は、ヒーターの発熱量にを掛けた分だけが水の加熱に使われます。
Nếu hiệu suất nhiệt đạt 100% (bỏ qua tổn thất nhiệt), ta cho "nhiệt lượng dây may-so tỏa ra P × t = nhiệt lượng nước thu vào 4,2 × m × Δt" để tính ngược ra thời gian đun hoặc điện năng. Nếu đề cho hiệu suất nhiệt (eta) thì chỉ phần nhiệt lượng nhân với mới truyền vào nước.
Điểm cần nhớ
- 電力は「P=V×I=I²×R=V²÷R(W)」、発熱量は秒数を掛けた「Q=I²×R×t(J)」で求める。
Công suất tính bằng "P = V × I = I² × R = V² ÷ R (W)", còn nhiệt lượng phải nhân với số giây: "Q = I² × R × t (J)". - 1時間=3,600秒であるため、「1Wh=3.6kJ」「1kWh=3,600kJ」の換算を必ず覚える。
Vì 1 giờ = 3.600 giây nên bắt buộc phải thuộc quy đổi "1 Wh = 3,6 kJ" và "1 kWh = 3.600 kJ". - 水m(kg)をΔt(K)温める熱量は「Q=4.2×m×Δt(kJ)」であり、3,600で割れば電力量(kWh)になる。
Nhiệt lượng đun m (kg) nước tăng Δt (K) là "Q = 4,2 × m × Δt (kJ)"; lấy Q chia cho 3.600 sẽ ra điện năng (kWh). - 【例】電圧 100V・消費電力 1,500W の電熱器を 20分間(1,200秒)使用 → 発熱量 Q = 1,500 × 1,200 = 1,800,000J = 1,800kJ(電力量 W = 1,800 ÷ 3,600 = 0.5kWh)
Ví dụ: Sử dụng bếp điện 100V - 1.500W trong 20 phút (1.200 giây) → Nhiệt lượng tỏa ra Q = 1.500 × 1.200 = 1.800.000J = 1.800kJ (điện năng tiêu thụ W = 1.800 ÷ 3.600 = 0,5kWh) - 【例】水 30kg の温度を 20K(20℃)上昇させるのに必要な熱量と電力量(効率 100%) → Q = 4.2 × 30 × 20 = 2,520kJ、電力量 W = 2,520 ÷ 3,600 = 0.7kWh
Ví dụ: Nhiệt lượng và điện năng cần để đun 30kg nước tăng thêm 20K (20℃, hiệu suất 100%) → Q = 4,2 × 30 × 20 = 2.520kJ, điện năng W = 2.520 ÷ 3.600 = 0,7kWh
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 電力(W)と電力量(Wh・kWh) | công suất điện (W) và điện năng (Wh, kWh) |
| ジュールの法則と発熱量(J・kJ) | định luật Joule và nhiệt lượng (J, kJ) |
| 水の比熱(4.2kJ/kg・K) | nhiệt dung riêng của nước (4,2 kJ/kg·K) |
| 熱効率 | hiệu suất nhiệt |
静電気・コンデンサの直並列接続と電磁気の基礎
Tĩnh điện, ghép tụ điện nối tiếp - song song và cơ sở về điện từ
2枚の金属板(極板)を向かい合わせて電荷を蓄える部品をコンデンサといい、電気を蓄える能力を「静電容量C(単位:FまたはμF)」と呼びます。蓄えられる電荷Q(C)は「Q=C×V」で表されます。
Linh kiện gồm 2 tấm kim loại (bản cực) đặt đối diện nhau để tích trữ điện tích được gọi là tụ điện, và khả năng tích điện của nó gọi là "điện dung C (đơn vị: F hoặc μF)". Điện tích Q (C) tích được biểu thị bằng công thức "Q = C × V".
平行平板コンデンサの静電容量Cは、極板の面積Sと間に挟む絶縁物の誘電率εに比例し、極板間の距離dに反比例します。面積が広く隙間が狭いほど多くの電気を蓄えられます。
Điện dung C của tụ điện phẳng tỷ lệ thuận với diện tích bản cực S và hằng số điện môi ε của lớp cách điện kẹp ở giữa, đồng thời tỷ lệ nghịch với khoảng cách d giữa hai bản cực. Bản cực càng rộng và khe hở càng hẹp thì càng tích được nhiều điện.
コンデンサの合成静電容量の公式は「抵抗の直並列と逆」になります。並列接続では極板面積が増えるため単純な和「C=C1+C2」になり、直列接続では和分の積「C=(C1×C2)÷(C1+C2)」となります。
Công thức tính điện dung tương đương của tụ điện "ngược lại với công thức ghép điện trở". Khi mắc song song, diện tích bản cực cộng thêm nên bằng tổng "C = C1 + C2"; khi mắc nối tiếp thì tính bằng tích chia tổng "C = (C1 × C2) ÷ (C1 + C2)".
また電磁気の分野では、磁束密度B(T)の磁界中に置かれた長さL(m)の電線に電流I(A)を流すと、フレミングの左手の法則の向きに電磁力「F=B×I×L(N)」が働きます(電動機が回る原理)。
Trong phần điện từ, khi cho dòng điện I (A) chạy qua dây dẫn dài L (m) đặt trong từ trường đều có mật độ từ thông B (T), dây dẫn sẽ chịu lực điện từ "F = B × I × L (N)" theo chiều quy tắc bàn tay trái Fleming (nguyên lý làm quay động cơ điện).
逆にコイルを貫く磁束が時間的に変化すると、その変化を妨げる向き(レンツの法則)に誘導起電力が発生します。これをファラデーの電磁誘導の法則といい、発電機や変圧器の基本原理となっています。
Ngược lại, khi từ thông xuyên qua cuộn dây biến thiên theo thời gian, trong cuộn dây sẽ xuất hiện sức điện động cảm ứng theo chiều chống lại sự biến thiên đó (định luật Lenz). Đây là định luật cảm ứng điện từ Faraday — nguyên lý cơ bản của máy phát điện và máy biến áp.
Điểm cần nhớ
- コンデンサの電荷は「Q=C×V」であり、静電容量Cは極板面積に比例し極板間距離に反比例する。
Điện tích của tụ điện là "Q = C × V"; điện dung C tỷ lệ thuận với diện tích bản cực và tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản cực. - コンデンサの合成容量は抵抗と逆で、並列接続が足し算「C1+C2」、2個直列が「(C1×C2)÷(C1+C2)」になる。
Ghép tụ điện ngược với điện trở: mắc song song thì cộng "C1 + C2", mắc nối tiếp 2 tụ thì dùng "(C1 × C2) ÷ (C1 + C2)". - 磁界中の電流が受ける電磁力は「F=B×I×L(N)」であり、左手の法則は電動機、右手の法則は発電機に対応する。
Lực điện từ tác dụng lên dòng điện trong từ trường là "F = B × I × L (N)"; quy tắc bàn tay trái ứng với động cơ, bàn tay phải ứng với máy phát điện. - 【例】静電容量 10μFと 40μFのコンデンサ → 並列合成容量は 10 + 40 = 50μF、直列合成容量は(10 × 40)÷(10 + 40)= 8μF(8μFに 100Vを加えると電荷 Q = 8 × 100 = 800μC)
Ví dụ: Hai tụ điện có điện dung 10μF và 40μF → Ghép song song được 10 + 40 = 50μF, ghép nối tiếp được (10 × 40) ÷ (10 + 40) = 8μF (đặt 100V vào bộ 8μF thì điện tích Q = 8 × 100 = 800μC) - 【例】磁束密度 B = 0.4T の磁界中に長さ L = 0.5m の導体を直角に置き、電流 I = 15A を流す → 電磁力 F = 0.4 × 15 × 0.5 = 3N
Ví dụ: Đặt đoạn dây dẫn dài L = 0,5m vuông góc trong từ trường có mật độ từ thông B = 0,4T và cho dòng điện I = 15A chạy qua → Lực điện từ F = 0,4 × 15 × 0,5 = 3N
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 静電容量(F・μF) | điện dung (F, μF) |
| 誘電率 | hằng số điện môi (độ thẩm điện) |
| 電磁力(フレミングの左手の法則) | lực điện từ (quy tắc bàn tay trái Fleming) |
| 電磁誘導の法則 | định luật cảm ứng điện từ |
単相交流回路の基礎(実効値・最大値・周波数・リアクタンス)
Cơ sở mạch điện xoay chiều 1 pha (giá trị hiệu dụng, cực đại, tần số, kháng điện)
家庭や工場に送られる電気は、時間とともに向きと大きさが正弦波(サインカーブ)状に変化する交流(AC)です。交流100Vや200Vという普段の値は、直流と同じ仕事をする「実効値V」を表しています。
Điện năng cấp cho hộ gia đình và nhà máy là dòng điện xoay chiều (AC) có chiều và độ lớn biến thiên theo hình sin theo thời gian. Các mức điện áp xoay chiều 100 V hay 200 V gọi hàng ngày chính là "giá trị hiệu dụng V" — tương đương với mức điện áp một chiều sinh ra cùng một công suất nhiệt.
正弦波交流の波の頂点である「最大値Vm」は実効値Vの「√2倍(約1.41倍)」です(Vm=√2×V)。たとえば実効値100Vの交流電圧の最大値は約141V、実効値200Vなら約283Vに達します。
Đỉnh cao nhất của sóng hình sin gọi là "giá trị cực đại Vm", bằng "√2 lần (khoảng 1,41 lần)" giá trị hiệu dụng V (Vm = √2 × V). Ví dụ điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V thì giá trị cực đại đạt khoảng 141 V, còn hiệu dụng 200 V thì cực đại khoảng 283 V.
1秒間に波が繰り返す回数を「周波数f(単位:Hz)」といい、1回の波にかかる時間「周期T(秒)」とは「T=1÷f」の逆数関係にあります。日本の商用周波数は東日本が50Hz(T=0.02秒)、西日本が60Hzです。
Số chu kỳ sóng lặp lại trong 1 giây gọi là "tần số f (đơn vị: Hz)", có quan hệ nghịch đảo với thời gian của 1 chu kỳ sóng "T (giây)" theo công thức "T = 1 ÷ f". Tần số điện lưới thương mại ở miền Đông Nhật Bản là 50 Hz (T = 0,02 giây) và miền Tây Nhật Bản là 60 Hz.
交流回路にコイル(インダクタンスL[H])をつなぐと、電流の変化を妨げる抵抗の働き「誘導性リアクタンスXL(Ω)」が生じます。式は「XL=2πfL」で、周波数fに比例して大きくなり、電流の位相は電圧より90度遅れます。
Khi mắc cuộn cảm (độ tự cảm L tính bằng H) vào mạch xoay chiều, nó sinh ra sức cản chống lại sự biến thiên dòng điện gọi là "cảm kháng XL (Ω)". Công thức là "XL = 2πfL", tỷ lệ thuận với tần số f, và làm dòng điện chậm pha hơn điện áp một góc 90 độ.
逆にコンデンサ(静電容量C[F])をつなぐと「容量性リアクタンスXC=1÷(2πfC)(Ω)」が生じます。XCは周波数fに反比例し、電流の位相は電圧より90度進みます。
Ngược lại, khi mắc tụ điện (điện dung C tính bằng F) vào mạch xoay chiều sẽ sinh ra "dung kháng XC = 1 ÷ (2πfC) (Ω)". Dung kháng XC tỷ lệ nghịch với tần số f, và làm dòng điện sớm pha hơn điện áp một góc 90 độ.

Điểm cần nhớ
- 正弦波交流の最大値は「Vm=√2×実効値V」であり、実効値100Vの最大値は約141V、周期は「T=1÷f」である。
Giá trị cực đại của sóng xoay chiều hình sin là "Vm = √2 × giá trị hiệu dụng V" (100 V hiệu dụng có cực đại khoảng 141 V), chu kỳ "T = 1 ÷ f". - コイルの誘導性リアクタンスは「XL=2πfL(Ω)」で周波数fに比例し、電流は電圧より90度遅れる。
Cảm kháng của cuộn dây là "XL = 2πfL (Ω)", tỷ lệ thuận với tần số f và làm dòng điện trễ pha 90 độ so với điện áp. - コンデンサの容量性リアクタンスは「XC=1÷(2πfC)(Ω)」で周波数fに反比例し、電流は電圧より90度進む。
Dung kháng của tụ điện là "XC = 1 ÷ (2πfC) (Ω)", tỷ lệ nghịch với tần số f và làm dòng điện sớm pha 90 độ so với điện áp. - 【例】実効値 200V・周波数 60Hzの交流電源 → 最大電圧 Vm = 1.41 × 200 = 282V、周期 T = 1 ÷ 60 = 約 0.0167秒(コイル L = 0.05H の誘導性リアクタンス XL = 2 × 3.14 × 60 × 0.05 = 18.84Ω)
Ví dụ: Nguồn điện xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200V, tần số 60Hz → Điện áp cực đại Vm = 1,41 × 200 = 282V, chu kỳ T = 1 ÷ 60 ≈ 0,0167 giây (cảm kháng của cuộn dây L = 0,05H là XL = 2 × 3,14 × 60 × 0,05 = 18,84Ω) - 【例】周波数 50Hz・電圧 100Vの交流回路に静電容量 C = 0.0001F(100μF)を接続 → 容量性リアクタンス XC = 1 ÷(2 × 3.14 × 50 × 0.0001)= 約 31.8Ω、電流 IC = 100 ÷ 31.8 = 約 3.14A
Ví dụ: Nối tụ điện có điện dung C = 0,0001F (100μF) vào mạch xoay chiều tần số 50Hz, điện áp 100V → Dung kháng XC = 1 ÷ (2 × 3,14 × 50 × 0,0001) ≈ 31,8Ω, dòng điện IC = 100 ÷ 31,8 ≈ 3,14A
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 実効値と最大値(Vm=√2V) | giá trị hiệu dụng và giá trị cực đại (Vm = √2V) |
| 周波数(Hz)と周期(T=1÷f) | tần số (Hz) và chu kỳ (T = 1 ÷ f) |
| 誘導性リアクタンス(XL=2πfL) | cảm kháng (XL = 2πfL) |
| 容量性リアクタンス(XC) | dung kháng (XC) |
単相交流の直列・並列回路とインピーダンス・電力・力率
Mạch xoay chiều 1 pha nối tiếp - song song, tổng trở, công suất và hệ số công suất
問4で必ず出題される単相交流回路では、抵抗RとリアクタンスX(コイルXLやコンデンサXC)の電流・電圧に90度の位相差があるため、単純な足し算ではなく「直角三角形(三平方の定理)」で合成します。
Trong bài toán mạch xoay chiều 1 pha luôn xuất hiện ở câu số 4, vì dòng điện và điện áp giữa điện trở R với kháng điện X (cuộn cảm XL hoặc tụ điện XC) lệch pha nhau 90 độ nên ta không được cộng đại số trực tiếp mà phải tổng hợp bằng "tam giác vuông (định lý Pythagore)".
RとXを「直列接続」した回路では、回路全体の電流に対する妨げ「インピーダンスZ(Ω)」は「Z=√(R²+X²)」となり、電流は「I=V÷Z」、力率は「cosφ=R÷Z」で求めます。
Ở mạch mắc "nối tiếp" R và X, sức cản tổng hợp đối với dòng điện toàn mạch gọi là "tổng trở Z (Ω)" được tính bằng "Z = √(R² + X²)", dòng điện là "I = V ÷ Z" và hệ số công suất là "cosφ = R ÷ Z".
一方、RとXを「並列接続」した回路では、各枝に電源電圧Vがそのままかかるため、先に抵抗の電流「IR=V÷R」とリアクタンスの電流「IX=V÷X」を別々に求めます。全体電流は「I=√(IR²+IX²)」、力率は「cosφ=IR÷I」となります。
Ngược lại, ở mạch mắc "song song" R và X, vì điện áp nguồn V đặt trực tiếp lên từng nhánh nên ta phải tính riêng dòng điện qua điện trở "IR = V ÷ R" và dòng điện qua kháng "IX = V ÷ X" trước. Dòng điện tổng toàn mạch là "I = √(IR² + IX²)" và hệ số công suất là "cosφ = IR ÷ I".
試験の数値はほぼ100%「3:4:5」または「6:8:10」の直角三角形で作られています。たとえば直列回路でR=8Ω・XL=6Ωなら計算しなくてもインピーダンスZ=10Ω、力率cosφ=8÷10=0.8(80%)と即答できます。
Số liệu trong đề thi gần như 100% được thiết kế theo bộ tam giác vuông "3 : 4 : 5" hoặc "6 : 8 : 10". Ví dụ mạch nối tiếp có R = 8 Ω và XL = 6 Ω thì không cần đặt bút tính cũng biết ngay tổng trở Z = 10 Ω và hệ số công suất cosφ = 8 ÷ 10 = 0,8 (80%).
また交流回路で実際に熱や仕事として消費される「消費電力(有効電力)P(単位:W)」は「P=V×I×cosφ」であり、エネルギーを消費するのは「抵抗Rのみ(P=IR²×R)」で、コイルやコンデンサの消費電力は0Wです。
Ngoài ra, công suất thực tế tiêu thụ thành nhiệt hoặc cơ năng trong mạch xoay chiều gọi là "công suất tiêu thụ (công suất tác dụng) P (đơn vị: W)" tính bằng "P = V × I × cosφ"; chỉ có "riêng điện trở R mới tiêu thụ điện năng (P = IR² × R)", còn cuộn cảm và tụ điện có công suất tiêu thụ bằng 0 W.
Điểm cần nhớ
- RとXの直列回路:インピーダンス「Z=√(R²+X²)」、電流「I=V÷Z」、力率「cosφ=R÷Z」である。
Mạch R và X nối tiếp: Tổng trở "Z = √(R² + X²)", dòng điện "I = V ÷ Z", hệ số công suất "cosφ = R ÷ Z". - RとXの並列回路:枝電流「IR=V÷R」「IX=V÷X」から全電流「I=√(IR²+IX²)」、力率「cosφ=IR÷I」を求める。
Mạch R và X song song: Tính dòng nhánh "IR = V ÷ R", "IX = V ÷ X" rồi suy ra dòng tổng "I = √(IR² + IX²)", hệ số công suất "cosφ = IR ÷ I". - 直角三角形の黄金比「3:4:5(6:8:10)」を使い、消費電力は「P=V×I×cosφ=IR²×R(W)」で計算する。
Áp dụng tỷ lệ vàng tam giác vuông "3 : 4 : 5 (6 : 8 : 10)", và tính công suất tiêu thụ bằng "P = V × I × cosφ = IR² × R (W)". - 【例】抵抗 R = 8Ωとリアクタンス X = 6Ωの直列回路に 200Vを加える → インピーダンス Z = 10Ω(8:6:10)、電流 I = 200 ÷ 10 = 20A、力率 cosφ = 8 ÷ 10 = 0.8、消費電力 P = 200 × 20 × 0.8 = 3,200W
Ví dụ: Mạch nối tiếp gồm điện trở R = 8Ω và kháng trở X = 6Ω nối vào nguồn 200V → Tổng trở Z = 10Ω (tỷ lệ 8 : 6 : 10), dòng điện I = 200 ÷ 10 = 20A, hệ số công suất cosφ = 8 ÷ 10 = 0,8, công suất tiêu thụ P = 200 × 20 × 0,8 = 3.200W - 【例】単相 120Vに抵抗 R = 20Ωとリアクタンス X = 15Ωを並列接続 → 枝電流 IR = 120 ÷ 20 = 6A、IX = 120 ÷ 15 = 8A、全電流 I = 10A(6:8:10)、力率 cosφ = 6 ÷ 10 = 0.6
Ví dụ: Mắc song song điện trở R = 20Ω và kháng trở X = 15Ω vào nguồn 1 pha 120V → Dòng nhánh IR = 120 ÷ 20 = 6A, IX = 120 ÷ 15 = 8A, dòng tổng I = 10A (tỷ lệ 6 : 8 : 10), hệ số công suất cosφ = 6 ÷ 10 = 0,6
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| インピーダンス(Z) | tổng trở (Impedance Z) |
| 力率(cosφ) | hệ số công suất (cosφ) |
| 有効電力(W)と皮相電力(VA) | công suất tác dụng (W) và công suất biểu kiến (VA) |
| 無効電力(var) | công suất phản kháng (var) |
三相3線式交流回路(Y結線とΔ結線の電圧・電流・三相電力)
Mạch điện xoay chiều 3 pha 3 dây (điện áp, dòng điện và công suất 3 pha đấu Y và Δ)
問5では工場や店舗の動力用(200V)に使われる「平衡三相3線式交流回路」が出題されます。3つの負荷のつなぎ方には「スター結線(Y結線:星形)」と「デルタ結線(Δ結線:三角)」の2種類があります。
Ở câu số 5 luôn hỏi về "mạch điện xoay chiều 3 pha 3 dây đối xứng" dùng cho tải động lực (200 V) trong nhà xưởng và cửa hàng. Có 2 cách đấu nối 3 tải pha là "đấu hình Sao (Y-kessen)" và "đấu hình Tam giác (Delta-kessen: Δ)".
外側の電線間の電圧を「線間電圧Vl」、電線を流れる電流を「線電流Il」といい、1相分の負荷にかかる電圧を「相電圧Vp」、負荷を流れる電流を「相電流Ip」と呼びます。
Điện áp giữa hai dây dẫn ngoài gọi là "điện áp dây Vl", dòng điện chạy trên đường dây gọi là "dòng điện dây Il"; còn điện áp đặt lên mỗi tải pha gọi là "điện áp pha Vp", dòng điện chạy qua mỗi tải pha gọi là "dòng điện pha Ip".
「Y結線(スター)」では電線がそのまま1相の負荷につながるため線電流と相電流が等しく(Il=Ip)、線間電圧は相電圧の√3倍(Vl=√3×Vp、よってVp=Vl÷√3)になります。
Trong "mạch đấu Sao (Y)", đường dây đi thẳng vào từng pha tải không rẽ nhánh nên dòng điện dây bằng dòng điện pha (Il = Ip), còn điện áp dây lớn gấp √3 lần điện áp pha (Vl = √3 × Vp, suy ra Vp = Vl ÷ √3).
反対に「Δ結線(デルタ)」では線間電圧がそのまま1相の負荷にかかるため電圧が等しく(Vl=Vp)、線電流は相電流の√3倍(Il=√3×Ip)になります。試験では「√3=1.73」として計算します。
Ngược lại, trong "mạch đấu Tam giác (Δ)", mỗi tải pha mắc trực tiếp giữa hai dây pha nên điện áp dây bằng điện áp pha (Vl = Vp), còn dòng điện dây lớn gấp √3 lần dòng điện pha (Il = √3 × Ip). Trong đề thi luôn lấy "√3 = 1,73" để tính toán.
三相回路全体の消費電力P(W)は、Y結線・Δ結線のどちらでも「P=√3×Vl×Il×cosφ」または「1相分の抵抗消費電力の3倍:P=3×Ip²×R」で簡単に求められます。
Tổng công suất tiêu thụ P (W) của toàn mạch 3 pha dù đấu Y hay đấu Δ đều tính dễ dàng bằng công thức chung "P = √3 × Vl × Il × cosφ" hoặc lấy "3 lần công suất tiêu thụ trên điện trở của 1 pha: P = 3 × Ip² × R".

Điểm cần nhớ
- Y結線(スター):電流が等しく「Il=Ip」、線間電圧は相電圧の√3倍「Vl=√3×Vp」となる。
Đấu Sao (Y): Dòng điện bằng nhau "Il = Ip", điện áp dây bằng √3 lần điện áp pha "Vl = √3 × Vp". - Δ結線(デルタ):電圧が等しく「Vl=Vp」、線電流は相電流の√3倍「Il=√3×Ip」となる(√3=1.73)。
Đấu Tam giác (Δ): Điện áp bằng nhau "Vl = Vp", dòng điện dây bằng √3 lần dòng điện pha "Il = √3 × Ip" (lấy √3 = 1,73). - 三相消費電力は「P=√3×Vl×Il×cosφ」または1相分の3倍「P=3×Ip²×R(W)」で計算する。
Công suất tiêu thụ 3 pha tính bằng "P = √3 × Vl × Il × cosφ" hoặc gấp 3 lần công suất 1 pha "P = 3 × Ip² × R (W)". - 【例】1相のインピーダンス Z = 8Ω(R = 6.4Ω、力率 cosφ = 0.8)の Δ結線負荷に線間電圧 200Vを加える → 相電流 Ip = 200 ÷ 8 = 25A、線電流 Il = 1.73 × 25 = 43.25A、三相電力 P = 3 × 25 × 25 × 6.4 = 12,000W(12kW)
Ví dụ: Đặt điện áp dây 200V vào tải đấu Δ có tổng trở mỗi pha Z = 8Ω (R = 6,4Ω, hệ số công suất cosφ = 0,8) → Dòng điện pha Ip = 200 ÷ 8 = 25A, dòng điện dây Il = 1,73 × 25 = 43,25A, công suất 3 pha P = 3 × 25 × 25 × 6,4 = 12.000W (12kW) - 【例】Y結線で相電圧 Vp = 100V、1相のインピーダンス Z = 5Ω(力率 cosφ = 0.8)のとき → 線間電圧 Vl = 1.73 × 100 = 173V、線電流 Il = 100 ÷ 5 = 20A、三相電力 P = 3 × 100 × 20 × 0.8 = 4,800W
Ví dụ: Mạch đấu Y có điện áp pha Vp = 100V, tổng trở mỗi pha Z = 5Ω (hệ số công suất cosφ = 0,8) → Điện áp dây Vl = 1,73 × 100 = 173V, dòng điện dây Il = 100 ÷ 5 = 20A, công suất 3 pha P = 3 × 100 × 20 × 0,8 = 4.800W
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| スター結線(Y結線) | đấu hình Sao (mạch Y) |
| デルタ結線(Δ結線) | đấu hình Tam giác (mạch Δ) |
| 線間電圧と相電圧 | điện áp dây và điện áp pha |
| 線電流と相電流 | dòng điện dây và dòng điện pha |
試験によく出るポイントと覚え方
Điểm hay ra thi & cách nhớ
問2の電線抵抗では「断面積A(mm²)なのか直径D(mm)なのか」を必ず確認しましょう。直径Dが2倍なら断面積は2²=4倍になるため、抵抗は1/2ではなく「1/4」になります。
Ở câu 2 về điện trở dây dẫn, phải nhìn kỹ đề bài cho "tiết diện A (mm²) hay đường kính D (mm)". Nếu đường kính D tăng gấp 2 lần thì tiết diện tăng 2² = 4 lần, nên điện trở giảm còn "1/4" chứ không phải 1/2.
問3の熱量計算では「1kWh=3,600kJ」と水の比熱「4.2kJ/(kg・K)」を暗記しておけば、公式に当てはめるだけで解けます。問4の交流回路は「3:4:5」または「6:8:10」の直角三角形を描けば暗算でインピーダンスと力率が出ます。
Ở câu 3 tính nhiệt lượng, chỉ cần nhớ "1 kWh = 3.600 kJ" và nhiệt dung riêng của nước "4,2 kJ/(kg·K)" rồi thay số. Ở câu 4 mạch xoay chiều, vẽ tam giác vuông "3 : 4 : 5" hoặc "6 : 8 : 10" là nhẩm ra ngay tổng trở và hệ số công suất.
問5の三相交流は「Y結線は一本道だから電流が同じ(Il=Ip、電圧が√3倍)、Δ結線は並列のように挟むから電圧が同じ(Vl=Vp、電流が√3倍)」と図形のイメージで覚えると絶対に混同しません。
Ở câu 5 mạch 3 pha, hãy nhớ bằng hình ảnh: "Đấu Sao (Y) đi thẳng 1 đường từ dây vào pha nên Dòng bằng nhau (Il = Ip, áp nhân √3); đấu Tam giác (Δ) kẹp tải thẳng vào 2 dây nên Áp bằng nhau (Vl = Vp, dòng nhân √3)" — không bao giờ bị nhầm.
Điểm cần nhớ
- 並列合成抵抗:2個なら「和分の積(R1×R2)÷(R1+R2)」、同じ抵抗Rがn個なら「R÷n」。
Điện trở song song: 2 nhánh dùng "tích chia tổng (R1 × R2) ÷ (R1 + R2)", n điện trở giống nhau trị số R mắc song song thì bằng "R ÷ n". - ブリッジ平衡条件:検流計の電流0Aのとき、向かい合う対辺の積「R1×R4=R2×R3」が等しい。
Cầu Wheatstone cân bằng (dòng qua điện kế bằng 0 A): Tích hai cạnh đối diện bằng nhau "R1 × R4 = R2 × R3". - 丸線の抵抗:長さLに比例・直径Dの2乗に反比例(直径2倍・長さ4倍で元の電線と同じ抵抗)。
Điện trở dây tròn: Tỷ lệ thuận chiều dài L, tỷ lệ nghịch bình phương đường kính D² (đường kính gấp 2, chiều dài gấp 4 thì điện trở giữ nguyên). - 熱量と電力量:1kWh=3,600kJ、水の温度上昇熱量「Q=4.2×質量m×温度差Δt(kJ)」。
Nhiệt lượng & Điện năng: 1 kWh = 3.600 kJ; nhiệt lượng đun nước "Q = 4,2 × khối lượng m × độ tăng nhiệt Δt (kJ)". - 交流と三相:6Ωと8Ωの合成は10Ω/Y結線は「Vl=√3Vp・Il=Ip」、Δ結線は「Vl=Vp・Il=√3Ip」(√3=1.73)。
Xoay chiều & 3 pha: Tổng hợp 6 Ω và 8 Ω ra 10 Ω / Đấu Y: "Vl = √3Vp, Il = Ip"; Đấu Δ: "Vl = Vp, Il = √3Ip" (√3 = 1,73).
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| 和分の積 | quy tắc tích chia tổng |
| 3対4対5の直角三角形 | tam giác vuông tỷ lệ 3 : 4 : 5 |
| 1kWh=3,600kJ | quy đổi 1 kWh = 3.600 kJ |
| 三相電力(P=√3VlIlcosφ) | công suất 3 pha (P = √3VlIlcosφ) |
Lý thuyết điện cơ bản
Luyện câu hỏi chương này trong appTài liệu tham khảo chính thức
- 一般財団法人 電気技術者試験センター「第二種電気工事士試験 学科試験(電気に関する基礎理論)」 — https://www.shiken.or.jp/
- 日本産業規格「JIS C 0111 電気・電子技術図記号」 — https://www.jisc.go.jp/