VIENIDMY Đăng nhập Vào luyện thi

Trang chủ › Giáo trình › Thợ điện hạng 1 第一種電気工事士 (thi lý thuyết)

Máy phát điện, Máy biến áp, Động cơ điện, Ứng dụng điện và Điều khiển tuần tự

Thợ điện hạng 1 第一種電気工事士 (thi lý thuyết) · 第一種電気工事士(学科試験) · Bài học do Tokutei Pass tự biên soạn dựa trên giáo trình chính thức; không sao chép nguyên văn.

Tốc độ quay và Phương pháp khởi động của Động cơ không đồng bộ ba pha rô-to lồng sóc

Trong động cơ không đồng bộ ba pha roto lồng sóc (三相かご形誘導電動機) được dùng rộng rãi nhất trong thiết bị động lực nhà máy và tòa nhà, việc cho dòng điện xoay chiều ba pha chạy qua cuộn dây phần tĩnh (固定子) sẽ tạo ra từ trường quay (回転磁界). Tốc độ của từ trường quay này gọi là tốc độ đồng bộ Ns (min⁻¹), được tính từ tần số nguồn f (Hz) và số cực từ p theo công thức Ns = 120 × f ÷ p.

Tốc độ quay thực tế N (min⁻¹) của phần quay (回転子) luôn chậm hơn tốc độ đồng bộ Ns một chút, và tỷ lệ chênh lệch tốc độ đó được định nghĩa là hệ số trượt (滑り) s = (Ns − N) ÷ Ns. Do đó tốc độ quay là N = Ns × (1 − s) = (120 × f ÷ p) × (1 − s), biến thiên gần như tỷ lệ thuận với tần số f.

Khi sử dụng biến tần (インバータ — VVVF: thiết bị điều khiển điện áp biến thiên tần số biến thiên), bằng cách thay đổi tần số liên tục trong khi giữ không đổi tỷ số giữa điện áp V và tần số f (V ÷ f), ta có thể điều khiển tốc độ quay hiệu quả mà không làm bão hòa từ thông. Trong kỳ thi, bài toán tính tốc độ quay N khi đổi tần số từ 60Hz sang 50Hz hoặc 45Hz xuất hiện rất thường xuyên.

Ở phương pháp khởi động toàn điện áp (全電圧始動 — khởi động trực tiếp じか入れ始動) nối thẳng động cơ lồng sóc vào nguồn điện, dòng điện khởi động (始動電流) chảy qua lớn gấp 5 đến 8 lần dòng điện định mức. Với động cơ công suất lớn, để hạn chế dòng khởi động, người ta áp dụng phương pháp khởi động sao-tam giác (Y-Δ始動法): lúc khởi động đấu cuộn dây stato hình sao (Y), sau khi tăng tốc thì chuyển sang đấu hình tam giác (Δ).

Trong phương pháp khởi động Y-Δ, điện áp đặt vào mỗi pha cuộn dây bằng 1 ÷ √3 lần so với khởi động trực tiếp (đấu Δ), nên cả dòng điện dây phía nguồn (dòng khởi động) lẫn mô-men khởi động (始動トルク) đều giảm xuống còn 1 ÷ 3 (khoảng 33%) so với khởi động toàn điện áp. Lưu ý rằng phương pháp khởi động bằng điện trở thứ cấp (二次抵抗始動法) chỉ dùng riêng cho động cơ không đồng bộ roto dây quấn (巻線形誘導電動機), không dùng được cho loại lồng sóc.

Tốc độ quay và Phương pháp khởi động của Động cơ không đồng bộ ba pha rô-to lồng sóc

Điểm cần nhớ


  • Tốc độ đồng bộ Ns = 120 × f ÷ p (min⁻¹), tốc độ quay thực N = Ns × (1 − s). Với 4 cực, 50Hz thì Ns = 1.500 min⁻¹; 60Hz thì Ns = 1.800 min⁻¹

  • Ở khởi động Y-Δ, so với khởi động toàn điện áp thì điện áp pha bằng 1 ÷ √3 lần, còn dòng điện khởi động (dòng dây) và mô-men khởi động đều bằng 1 ÷ 3 lần

  • Phương pháp khởi động động cơ lồng sóc gồm: khởi động trực tiếp, khởi động Y-Δ, khởi động bằng cuộn kháng, khởi động bằng biến áp tự ngẫu; khởi động bằng điện trở thứ cấp chỉ dành cho động cơ roto dây quấn

  • Khi nâng cấp lên động cơ hiệu suất cao Top Runner (トップランナーモータ IE3), hiệu suất định mức và tốc độ quay tăng lên nhưng dòng điện khởi động lại lớn hơn động cơ thế hệ cũ
Từ vựngNghĩa
同期速度 (どうきそくど): Tốc độ đồng bộ (Ns = 120f ÷ p)
滑り (すべり): Hệ số trượt (s = (Ns − N) ÷ Ns)
かご形誘導電動機 (かごがたゆうどうでんどうき): Động cơ không đồng bộ roto lồng sóc
スター・デルタ始動 (しどう): Khởi động sao - tam giác (Y-Δ)
インバータ制御 (せいぎょ): Điều khiển biến tần (VVVF)
巻線形誘導電動機 (まきせんがたゆうどうでんどうき): Động cơ không đồng bộ roto dây quấn

Tổn hao, Điều kiện hiệu suất cực đại của Máy biến áp và Cấp cách điện chịu nhiệt

Tổn hao của máy biến áp (変圧器) được chia thành 2 loại: tổn hao không tải (無負荷損 — tổn hao sắt từ 鉄損 Pi) phát sinh không đổi bất kể độ lớn của tải, và tổn hao có tải (負荷損 — tổn hao đồng 銅損 Pc) tăng tỷ lệ thuận với bình phương dòng điện tải (hoặc bình phương hệ số tải m). Tổn hao sắt từ lại gồm tổn hao trễ từ (ヒステリシス損) và tổn hao dòng điện xoáy (渦電流損), được giảm thiểu nhờ dùng tôn silic (ケイ素鋼板) hoặc hợp kim vô định hình (アモルファス合金) làm lõi sắt.

Khi vận hành máy biến áp có dung lượng định mức Pn (W) ở hệ số tải m (0 ≤ m ≤ 1) và hệ số công suất cosθ, công suất đầu ra là Pout = m × Pn × cosθ, còn tổn hao đồng lúc đó được biểu diễn qua tổn hao đồng toàn tải Pc0 là m² × Pc0. Do đó hiệu suất η được tính bằng Pout ÷ (Pout + Pi + m² × Pc0) × 100 (%).

Hiệu suất η của máy biến áp đạt cực đại khi tổn hao không tải (tổn hao sắt Pi) bằng với tổn hao có tải lúc đang vận hành (tổn hao đồng m² × Pc0), tức là Pi = m² × Pc0. Từ đó hệ số tải m để đạt hiệu suất cực đại được tìm bằng công thức m = √(Pi ÷ Pc0), và bài toán tính toán này hầu như năm nào cũng ra thi.

Tại phòng nhận điện của các tòa nhà hay bệnh viện, người ta dùng nhiều máy biến áp khuôn đúc (モールド変圧器) khó cháy, không dùng dầu cách điện mà đúc cứng cuộn dây cao áp bằng nhựa epoxy (エポキシ樹脂). Trong câu hỏi nhận diện ảnh, hãy phân biệt: thanh cái to phía trên là cực thứ cấp hạ áp (低圧二次端子), cực sứ nhỏ là cực sơ cấp cao áp (高圧一次端子), còn mảnh chuyển mạch ở khoảng giữa là cực phân áp (タップ端子) để điều chỉnh điện áp.

Ngoài ra, vật liệu cách điện của máy biến áp và động cơ điện được quy định cấp chịu nhiệt (耐熱クラス — JIS C 4003) theo nhiệt độ cho phép tối đa. Theo thứ tự nhiệt độ cho phép từ thấp đến cao là: Y (90℃) < A (105℃) < E (120℃) < B (130℃) < F (155℃) < H (180℃) < C (trên 180℃), đặc biệt thứ tự và nhiệt độ của E, B, F, H rất hay ra thi.

Tổn hao, Điều kiện hiệu suất cực đại của Máy biến áp và Cấp cách điện chịu nhiệt

Điểm cần nhớ


  • Tổn hao không tải (tổn hao sắt Pi = tổn hao trễ + tổn hao dòng xoáy) không đổi và độc lập với tải; tổn hao có tải (tổn hao đồng) tỷ lệ thuận với bình phương dòng tải (hệ số tải m)

  • Điều kiện hiệu suất cực đại là Tổn hao sắt Pi = Tổn hao đồng khi vận hành m² × Pc0, và hệ số tải lúc hiệu suất cực đại là m = √(Pi ÷ Pc0)

  • Máy biến áp khuôn đúc (モールド変圧器) cách điện bằng nhựa epoxy, khó cháy và dễ bảo trì, nhưng giá thành cao hơn máy biến áp ngâm dầu

  • Cấp chịu nhiệt của vật liệu cách điện: Y (90℃) < A (105℃) < E (120℃) < B (130℃) < F (155℃) < H (180℃) < C (trên 180℃)
Từ vựngNghĩa
無負荷損・鉄損 (むふかそん・てつそん): Tổn hao không tải / Tổn hao sắt từ (Pi)
負荷損・銅損 (ふかそん・どうそん): Tổn hao có tải / Tổn hao đồng (Pc)
ヒステリシス損 (そん): Tổn hao trễ từ
渦電流損 (うずでんりゅうそん): Tổn hao dòng điện xoáy (Foucault)
モールド変圧器 (へんあつき): Máy biến áp khô đúc nhựa epoxy
耐熱クラス (たいねつくらす): Cấp cách điện chịu nhiệt (Y, A, E, B, F, H, C)

Chiếu sáng, Tính toán nhiệt điện và Thiết bị dùng cho khu vực đặc biệt

Bốn đại lượng cơ bản của kỹ thuật chiếu sáng cần học thuộc kèm đơn vị. Tổng lượng ánh sáng phát ra từ nguồn sáng là quang thông F (光束, đơn vị: lm lumen), cường độ sáng theo một hướng xác định là cường độ sáng I (光度, cd candela), độ sáng của bề mặt được chiếu sáng là độ rọi E (照度, lx lux), và độ chói (độ lóa) của nguồn sáng hay mặt phản xạ là độ chói L (輝度, cd/m²).

Đèn LED ứng dụng hiện tượng điện phát quang (エレクトロルミネセンス — EL) cho dòng điện chạy qua lớp tiếp giáp p-n của chất bán dẫn để phát sáng trực tiếp, khác nguyên lý với đèn huỳnh quang dùng hiện tượng quang phát quang (ホトルミネセンス) chiếu tia cực tím vào chất huỳnh quang. Ngoài ra, trên trần nhà có thi công vật liệu cách nhiệt, phải chọn đèn downlight chuyên dụng cho trần cách nhiệt loại S (S形: SB形, SG形).

Khi dùng thiết bị đun điện đun nóng khối lượng nước m (kg) tăng thêm độ chênh nhiệt độ Δt (℃ hoặc K), lấy nhiệt dung riêng của nước là 4,2 kJ/(kg·K), hiệu suất nhiệt là η (số thập phân) và 1kWh = 3.600kJ, thì điện năng cần thiết W (kWh) được tính bằng W = (4,2 × m × Δt) ÷ (3.600 × η). Trong máy nước nóng bơm nhiệt dùng môi chất lạnh tự nhiên (エコキュート), môi chất lạnh được sử dụng là khí cacbonic (CO₂).

Trong gia nhiệt điện công nghiệp, cần phân biệt rõ: gia nhiệt cảm ứng (誘導加熱) dùng dòng điện xoáy do từ thông biến thiên để nấu chảy kim loại; gia nhiệt điện môi (誘電加熱 — nguyên lý lò vi sóng) dùng điện trường cao tần làm nóng đồng đều từ bên trong các vật cách điện như gỗ hay nhựa; và gia nhiệt hồng ngoại (赤外線加熱) dùng sóng điện từ phát ra từ bộ sưởi đặt cách vật cần nung một khoảng để sấy khô bề mặt.

Trong phần nhận diện ảnh thiết bị nhà máy, đề thi rất hay hỏi đèn chiếu sáng phòng nổ (防爆形照明器具) trang bị chụp thủy tinh dày vững chắc và lưới bảo vệ dùng ở khu vực nguy hiểm có khí dễ cháy hoặc hơi dễ bắt lửa, cùng với hệ thống thanh dẫn điện bọc kín (バスダクト) đỡ cách điện các thanh dẫn dòng lớn (đồng hoặc nhôm) bên trong vỏ ống thép dùng làm đường trục chính trong nhà máy.

Điểm cần nhớ


  • Quang thông = lumen (lm), Cường độ sáng = candela (cd), Độ rọi = lux (lx), Độ chói = cd/m². Đèn LED phát sáng bằng điện phát quang (tuổi thọ định mức khoảng 40.000 giờ)

  • Điện năng đun nước W (kWh) = 4,2 × m (kg) × Δt (K) ÷ (3.600 × η). Đừng quên quy đổi 1 kWh = 3.600 kJ

  • Nấu chảy kim loại (vật dẫn) bằng dòng xoáy là gia nhiệt cảm ứng (誘導加熱); làm nóng bên trong gỗ và nhựa (vật cách điện) là gia nhiệt điện môi (誘電加熱)

  • Môi chất lạnh của EcoCute là CO₂ (khí cacbonic). Trần cách nhiệt dùng đèn downlight loại S (SB, SG); nơi nguy hiểm cháy nổ dùng đèn chiếu sáng phòng nổ (防爆形照明器具)
Từ vựngNghĩa
光束・光度・照度・輝度: Quang thông (lm), Cường độ sáng (cd), Độ rọi (lx), Độ chói (cd/m²)
エレクトロルミネセンス: Hiện tượng điện phát quang (nguyên lý đèn LED)
誘導加熱 (ゆうどうかねつ): Gia nhiệt cảm ứng (nấu chảy kim loại bằng dòng xoáy)
誘電加熱 (ゆうでんかねつ): Gia nhiệt điện môi (làm nóng vật cách điện bằng cao tần)
防爆形照明器具 (ぼうばくがたしょうめいきぐ): Đèn chiếu sáng kiểu phòng nổ
バスダクト: Thanh dẫn điện bọc kín (Bus duct)

Thiết bị ắc quy và Điện tử công suất

Ắc quy (二次電池 / 蓄電池) được dùng làm nguồn điện dự phòng khẩn cấp và nguồn một chiều thao tác trong trạm nhận điện. Ắc quy chì (鉛蓄電池) dùng chì đioxit (PbO₂) làm cực dương, chì xốp (Pb) làm cực âm, dung dịch axit sunfuric loãng (希硫酸 H₂SO₄) làm chất điện phân, có điện áp danh định khoảng 2,0V/ngăn. Khi phóng điện tiến triển, cả hai cực đều biến đổi thành chì sunfat (PbSO₄) và tỷ trọng dung dịch điện phân giảm xuống.

Ngược lại, ắc quy kiềm (アルカリ蓄電池, như ắc quy niken-cadimi) dùng niken hiđroxit làm cực dương, cadimi làm cực âm, dung dịch kali hiđroxit (水酸化カリウム水溶液 KOH) làm chất điện phân, có điện áp danh định khoảng 1,2V/ngăn. So với ắc quy chì, ắc quy kiềm có đặc điểm chịu phóng điện quá mức và chịu nhiệt độ thấp tốt hơn, tuổi thọ dài hơn.

Phương pháp nạp phụ (浮動充電方式 — nạp thả nổi) của bộ nguồn một chiều là phương pháp đấu song song cả 3 phần tử: bộ nạp (chỉnh lưu), ắc quy và phụ tải. Lúc bình thường, bộ nạp vừa bù đắp lượng tự phóng điện của ắc quy vừa cấp điện cho tải; khi mất điện, nguồn cấp cho tải được chuyển sang ắc quy hoàn toàn không gián đoạn (無瞬断).

Trong điện tử công suất, hãy nắm vững tên các bộ biến đổi: biến đổi xoay chiều thành một chiều là bộ chỉnh lưu (コンバータ / 順変換器), biến đổi một chiều thành xoay chiều là bộ nghịch lưu (インバータ / 逆変換器), biến đổi điện áp một chiều này sang điện áp một chiều khác là bộ băm xung một chiều (DC-DC コンバータ / チョッパ). Ở điều khiển pha (位相制御) cấp xung vào cực cổng (ゲート) của thyristor để làm trễ góc mở dẫn (α), dạng sóng đầu ra sẽ có một phần nửa chu kỳ bị cắt bỏ.

Ngoài ra, khi điều khiển tốc độ quay của máy bơm hoặc quạt gió bằng biến tần, lưu lượng (lưu lượng gió Q) tỷ lệ với bậc 1 của tốc độ quay N, áp suất (cột áp H) tỷ lệ với bậc 2 của N, còn công suất trục (điện năng tiêu thụ P) tỷ lệ với bậc 3 của N. Vì vậy chỉ cần giảm nhẹ tốc độ quay cũng đạt được hiệu quả tiết kiệm năng lượng rất lớn.

Điểm cần nhớ


  • Ắc quy chì dùng axit sunfuric loãng, khoảng 2,0V/ngăn (tỷ trọng giảm khi phóng điện); ắc quy kiềm dùng dung dịch KOH, khoảng 1,2V/ngăn

  • Phương pháp nạp phụ (浮動充電方式) đấu song song cả Bộ nạp, Ắc quy và Phụ tải, vừa nạp duy trì thường xuyên vừa cấp điện cho tải

  • Converter = AC → DC, Inverter = DC → AC, Chopper = DC → DC. Thyristor điều khiển góc mở bằng tín hiệu cực cổng (gate)

  • Điều khiển biến tần cho bơm và quạt: Lưu lượng Q ∝ N, Cột áp H ∝ N², Công suất tiêu thụ (công suất trục) P ∝ N³ (tỷ lệ bậc 3)
Từ vựngNghĩa
鉛蓄電池 (なまりちくでんち): Ắc quy chì (2,0V/cell, dung dịch H₂SO₄ loãng)
アルカリ蓄電池 (ちくでんち): Ắc quy kiềm (1,2V/cell, dung dịch KOH)
浮動充電方式 (ふどうじゅうでんほうしき): Phương pháp nạp phụ (nạp thả nổi)
コンバータ・インバータ: Bộ chỉnh lưu (AC→DC) và Bộ nghịch lưu (DC→AC)
サイリスタ位相制御 (いそうせいぎょ): Điều khiển pha bằng Thyristor

Điều khiển tuần tự 1: Ký hiệu tiếp điểm và Mạch tự giữ

Mạch điều khiển tuần tự (シーケンス制御回路) thực hiện khởi động, dừng và vận hành tự động động cơ điện là mảng kiến thức trọng tâm năm nào cũng ra thi trong kỳ thi lý thuyết Kỹ sư Điện loại 1. Trước hết, về ký hiệu tiếp điểm theo JIS C 0617, hãy phân biệt chắc chắn tiếp điểm a (a接点 / メーク接点 / 常開接点) bình thường mở và đóng lại khi thao tác, với tiếp điểm b (b接点 / ブレーク接点 / 常閉接点) bình thường đóng và mở ra khi thao tác.

Trong sơ đồ điều khiển vẽ dọc, phần động được vẽ tách rời bên phải đường dọc là tiếp điểm a, còn tiếp xúc ở bên trái đường dọc là tiếp điểm b. Nút nhấn (押しボタン) có đầu hình chữ T ở mũi thanh tác động, tiếp điểm phụ của công tắc tơ điện từ (電磁接触器 MC) có ký hiệu liên kết hình bán nguyệt, còn rơle nhiệt (サーマルリレー THR) có vẽ phần tử nhả hình hộp vuông.

Vì nút nhấn sẽ tự trả về vị trí cũ khi nhả ngón tay ra, người ta đấu song song tiếp điểm phụ tự giữ loại a của công tắc tơ (MC-a) với nút nhấn khởi động BS (tiếp điểm a). Nhờ đó, chỉ cần nhấn BS trong chốc lát là cuộn dây công tắc tơ MC tiếp tục được kích từ, tạo thành mạch tự giữ (自己保持回路) duy trì trạng thái vận hành ngay cả khi đã buông tay.

Nút nhấn dừng (tiếp điểm b) dùng để hủy tự giữ và dừng động cơ, cũng như tiếp điểm rơle nhiệt THR (tiếp điểm b) dùng để ngắt mạch khi quá tải, bắt buộc phải được đấu nối tiếp (直列) với mạch tự giữ và cuộn dây MC. Khi một trong hai tiếp điểm này mở ra, dòng điện qua cuộn dây MC bị ngắt, tiếp điểm chính và tiếp điểm tự giữ đồng thời mở ra giúp dừng máy an toàn.

Trong mạch thao tác từ 2 vị trí trở lên (複数箇所操作回路), quy tắc sắt đá bắt buộc là: các tiếp điểm a dùng để khởi động (nút ON) phải đấu song song với nhau (mạch OR), còn các tiếp điểm b dùng để dừng (nút OFF) phải đấu nối tiếp với nhau (mạch AND).

Điều khiển tuần tự 1: Ký hiệu tiếp điểm và Mạch tự giữ

Điểm cần nhớ


  • Tiếp điểm a (メーク接点) thường mở (mở bên phải), tiếp điểm b (ブレーク接点) thường đóng (đóng bên trái)

  • Mạch tự giữ: đấu song song nút nhấn khởi động (tiếp điểm a) với tiếp điểm phụ a của công tắc tơ (MC-a), và đấu nối tiếp nút nhấn dừng (tiếp điểm b) cùng THR (tiếp điểm b)

  • Khi thao tác từ nhiều vị trí: tất cả nút khởi động (tiếp điểm a) đấu song song; tất cả nút dừng (tiếp điểm b) đấu nối tiếp

  • Khi rơle nhiệt (THR) tác động, tiếp điểm b của THR mở ra làm dừng động cơ, còn tiếp điểm a của THR đóng lại làm sáng đèn báo sự cố (như OL)
Từ vựngNghĩa
a接点・メーク接点 (せってん): Tiếp điểm thường mở (NO - Normally Open)
b接点・ブレーク接点 (せってん): Tiếp điểm thường đóng (NC - Normally Closed)
自己保持回路 (じこほじかいろ): Mạch tự giữ
電磁接触器 (でんじせっしょくき - MC): Công tắc tơ điện từ (Magnetic Contactor)
熱動継電器 (ねつどうけいでんき - THR): Rơle nhiệt bảo vệ quá tải (Thermal Relay)

Điều khiển tuần tự 2: Khóa liên động đảo chiều quay và Mạch rơle thời gian

Để đảo ngược chiều quay của động cơ không đồng bộ ba pha, ta hoán đổi vị trí đấu nối của 2 trong 3 dây pha (R, S, T hoặc U, V, W) của mạch động lực nhằm đảo chiều từ trường quay. Hãy lưu ý nếu đổi chỗ vòng quanh cả 3 dây theo cùng thứ tự thì thứ tự pha vẫn giữ nguyên và động cơ sẽ không đảo chiều.

Nếu công tắc tơ quay thuận (MCF hoặc MC1) và công tắc tơ quay ngược (MCR hoặc MC2) chẳng may đóng đồng thời, mạch động lực sẽ xảy ra ngắn mạch giữa các pha cực kỳ nguy hiểm. Để ngăn chặn điều này, người ta thiết lập mạch khóa liên động (インターロック回路 / 相互鎖錠回路) bằng cách đấu nối tiếp tiếp điểm phụ thường đóng của phía quay ngược (MCR-b) với cuộn dây quay thuận MCF, và đấu nối tiếp tiếp điểm phụ thường đóng của phía quay thuận (MCF-b) với cuộn dây quay ngược MCR.

Trong rơle thời gian (限時継電器 / タイマ TLR) có tiếp điểm tác động sau một thời gian cài đặt, người ta sử dụng tiếp điểm a đóng chậm - nhả tức thời (限時動作・瞬時復帰 a接点 — On-delay) đóng lại sau một khoảng thời gian kể từ khi cuộn dây được kích từ, và tiếp điểm b mở chậm - nhả tức thời mở ra sau một khoảng thời gian. Trong ký hiệu bản vẽ, dấu hình chiếc ô tròn (cung bán nguyệt) được vẽ hướng về phía tiếp điểm di chuyển bị trễ.

Trong mạch khởi động Y-Δ, khi nhấn nút khởi động thì công tắc tơ chính (MCM), công tắc tơ đấu sao (MCS) và rơle thời gian (TLR) đồng thời được kích từ để khởi động ở đấu nối Y. Sau thời gian cài đặt, tiếp điểm b mở chậm của timer mở ra ngắt MCS, đồng thời tiếp điểm a đóng chậm đóng lại cấp điện cho công tắc tơ đấu tam giác (MCD), chuyển sang vận hành bình thường ở đấu nối Δ. Giữa MCS và MCD cũng luôn được lắp khóa liên động.

Ở đèn báo trên tủ điều khiển, thông thường đèn đỏ (RL) được đấu làm đèn báo đang chạy (sáng nhờ tiếp điểm a của MC), đèn xanh lá (GL) làm đèn báo dừng (sáng nhờ tiếp điểm b của MC), và đèn cam hoặc trắng (OL, WL) làm đèn báo sự cố quá tải (sáng nhờ tiếp điểm a của THR). Trong kỳ thi rất hay ra các câu hỏi đọc giản đồ thời gian (タイムチャート) và truy vết trạng thái sáng/tắt của đèn.

Điểm cần nhớ


  • Để đảo chiều quay động cơ không đồng bộ ba pha, ta hoán đổi 2 trong 3 dây của nguồn ba pha

  • Mạch khóa liên động (インターロック): để chống ngắn mạch do đóng đồng thời, phải đấu nối tiếp tiếp điểm b của phía đối diện với cuộn dây của mình

  • Rơle thời gian On-delay (TLR): sau khi kích từ sẽ trễ một thời gian cài đặt mới tác động, khi mất từ thì trở về trạng thái ban đầu ngay lập tức (chú ý hướng dấu hình chiếc ô)

  • Mạch khởi động Y-Δ dùng timer tự động chuyển từ công tắc tơ sao (MCS) sang tam giác (MCD), và dùng khóa liên động ngăn MCS với MCD đóng cùng lúc
Từ vựngNghĩa
正逆転運転 (せいぎゃくてんうんてん): Vận hành đảo chiều quay thuận - ngược
インターロック回路 (かいろ): Mạch khóa liên động (chống đóng đồng thời)
限時継電器・タイマ (げんじけいでんき): Rơle thời gian (Timer - TLR)
限時動作瞬時復帰接点: Tiếp điểm tác động có trễ - phục hồi tức thời
タイムチャート: Giản đồ thời gian (Time chart)

Điểm hay ra thi và Mẹo ghi nhớ

Các bài toán tính toán về động cơ và máy biến áp có thể giải trọn vẹn bằng 3 công thức: (1) Tốc độ quay N = (120 × f ÷ p) × (1 − s); (2) Khởi động Y-Δ có cả dòng điện khởi động lẫn mô-men khởi động đều bằng 1 ÷ 3 so với khởi động toàn điện áp; (3) Hiệu suất cực đại của máy biến áp đạt được khi Tổn hao sắt Pi = Tổn hao đồng lúc vận hành m² × Pc0, tức là m = √(Pi ÷ Pc0).

Thứ tự cấp cách điện chịu nhiệt hãy nhớ theo dãy: Y (90℃) → A (105℃) → E (120℃) → B (130℃) → F (155℃) → H (180℃) → C (trên 180℃). Đặc biệt đề thi rất hay bẫy bằng cách tráo đổi nhiệt độ giữa các cấp E (120℃) → B (130℃) → F (155℃) → H (180℃).

Đơn vị chiếu sáng gồm: Quang thông = lumen (lm), Cường độ sáng = candela (cd), Độ rọi = lux (lx), Độ chói = cd/m². Về nhiệt điện, hãy phân biệt chính xác sự khác nhau giữa 1 chữ Hán: Kim loại = Gia nhiệt cảm ứng (誘導加熱) bằng dòng điện xoáy, còn Vật cách điện = Gia nhiệt điện môi (誘電加熱) bằng điện trường cao tần.

Trong bài toán điền vào chỗ trống mạch điều khiển tuần tự, chỉ cần áp dụng 3 nguyên tắc: (1) Đấu song song với nút khởi động là tiếp điểm phụ a của chính nó (tự giữ); (2) Đấu nối tiếp với cuộn dây không được phép đóng cùng lúc với phía kia là tiếp điểm phụ b của phía đối diện (khóa liên động); (3) Khởi động nhiều nơi thì đấu song song tiếp điểm a, dừng nhiều nơi thì đấu nối tiếp tiếp điểm b.

Điểm cần nhớ


  • Khởi động Y-Δ: dòng khởi động = 1 ÷ 3, mô-men khởi động = 1 ÷ 3; Hệ số tải đạt hiệu suất cực đại m = √(Tổn hao sắt ÷ Tổn hao đồng toàn tải)

  • Cấp chịu nhiệt Y(90), A(105), E(120), B(130), F(155), H(180), C(trên 180) và đơn vị chiếu sáng Quang thông lm, Cường độ sáng cd, Độ rọi lx, Độ chói cd/m²

  • Ắc quy chì = H₂SO₄ loãng 2,0V; Ắc quy kiềm = KOH 1,2V; Công suất tiêu thụ của bơm P ∝ tốc độ quay N³

  • 3 nguyên tắc điều khiển tuần tự: Tự giữ = song song tiếp điểm a của mình; Khóa liên động = nối tiếp tiếp điểm b của đối phương; Dừng nhiều vị trí = nối tiếp các tiếp điểm b
Từ vựngNghĩa
最大効率条件 (さいだいこうりつじょうけん): Điều kiện hiệu suất cực đại (Pi = m² × Pc0)
耐熱クラス (Y・A・E・B・F・H・C): Các cấp cách điện chịu nhiệt
自己保持とインターロック: Mạch tự giữ và Mạch khóa liên động

Máy điện, ứng dụng điện & điều khiển trình tự

Luyện câu hỏi chương này trong app

Tài liệu tham khảo chính thức

Zalo