VIENID Vào luyện thi

Trang chủ › Giáo trình › Chứng chỉ Cốt thép 鉄筋技能士 (1級・2級 lý thuyết)

Pháp quy liên quan (Luật Tiêu chuẩn Xây dựng, Luật Ngành Xây dựng, Luật Tiêu chuẩn Lao động, Luật Xúc tiến Phát triển Năng lực Nghề nghiệp)

Chứng chỉ Cốt thép 鉄筋技能士 (1級・2級 lý thuyết) · 技能検定「鉄筋施工」1級・2級 学科 · Bài học do Tokutei Pass tự biên soạn dựa trên giáo trình chính thức; không sao chép nguyên văn.

Mục đích của Luật Tiêu chuẩn Xây dựng và định nghĩa thuật ngữ cơ bản

Điều 1 Luật Tiêu chuẩn Xây dựng (Kenchiku Kijun-hō) quy định 'tiêu chuẩn tối thiểu' về khu đất, kết cấu, thiết bị và công năng của công trình xây dựng nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của người dân và nâng cao phúc lợi công cộng.

Theo Điều 2 của Luật này, 'xây dựng (Kenchiku)' là việc 'xây mới (Shinchiku), xây mở rộng (Zōchiku), cải tạo xây lại (Kaichiku), hoặc di dời (Iten)' công trình; việc sửa chữa (Shūzen) hay thay đổi trang trí lớn (Moyōgae) không nằm trong định nghĩa 'xây dựng'. Trường học, bệnh viện, nhà hát, trung tâm thương mại, chung cư, nhà máy... được định nghĩa là 'công trình xây dựng đặc thù (Tokushu Kenchikubutsu)'.

'Bộ phận kết cấu chính (Shuyō Kōzōbu)' dùng trong quy định phòng cháy gồm: tường, cột, sàn, dầm chính, mái hoặc cầu thang; nhưng loại trừ vách ngăn không quan trọng về kết cấu, sàn tầng dưới cùng, dầm phụ (Kobari), mái hắt (Hisashi) và cầu thang nhỏ cục bộ (móng cũng không thuộc bộ phận kết cấu chính).

Ngược lại, 'bộ phận chịu lực chính về mặt kết cấu (Kōzō Tairyoku-jō Shuyō na Bubun)' (Điều 1 Nghị định thi hành) bao gồm móng, cọc móng, tường, cột, vì kèo mái, dầm chân tường (Dodai), thanh giằng chéo, bản sàn, bản mái hoặc cấu kiện ngang (dầm, xà...) trực tiếp đỡ tĩnh tải, hoạt tải, áp lực gió, áp lực đất và động đất của công trình.

Điểm cần nhớ


  • Luật Tiêu chuẩn Xây dựng quy định 'tiêu chuẩn tối thiểu'; thuật ngữ 'xây dựng' gồm 4 hành vi: xây mới, xây mở rộng, cải tạo xây lại và di dời

  • 'Bộ phận kết cấu chính' gồm tường, cột, sàn, dầm chính, mái, cầu thang (loại trừ móng, sàn tầng dưới cùng, dầm phụ, mái hắt)

  • 'Bộ phận chịu lực chính về kết cấu' bao gồm cả móng, cọc móng, tường, cột, bản sàn, bản mái và cấu kiện ngang (dầm)
Từ vựngNghĩa
Luật Tiêu chuẩn Xây dựng (tiêu chuẩn tối thiểu)
xây dựng (xây mới, mở rộng, cải tạo xây lại, di dời)
bộ phận kết cấu chính (trừ sàn tầng dưới cùng và dầm phụ)
bộ phận chịu lực chính về kết cấu (móng, cột, dầm...)

Thủ tục xác nhận xây dựng, kiểm tra giữa kỳ và kiểm tra hoàn công

Khi chủ đầu tư muốn xây dựng công trình có quy mô nhất định (ví dụ công trình bê tông cốt thép có tổng diện tích sàn trên 200 m² hoặc xây dựng trong khu quy hoạch đô thị), trước khi khởi công phải nộp đơn xin xác nhận cho Giám sát viên xây dựng (Kenchiku Shuji) hoặc Tổ chức kiểm tra xác nhận được chỉ định, và chỉ được khởi công sau khi nhận 'Giấy chứng nhận đã xác nhận (Kakuninzumi-shō)'.

Theo Điều 7-3 Luật Tiêu chuẩn Xây dựng, 'công đoạn lắp đặt cốt thép sàn và dầm của nhà chung cư từ 3 tầng trở lên' hoặc các công đoạn do cơ quan hành chính đặc định chỉ định (như khi lắp xong cốt thép móng) được quy định là 'công đoạn đặc định (Tokutei Kōtei)'.

Khi hoàn thành công đoạn đặc định, chủ đầu tư phải xin 'kiểm tra giữa kỳ (Chūkan Kensa)'; chỉ sau khi được cấp 'Giấy chứng nhận đạt kiểm tra giữa kỳ (Chūkan Kensa Gōkakushō)' mới được phép chuyển sang công đoạn tiếp theo như đổ bê tông.

Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, phải nộp đơn xin 'kiểm tra hoàn công (Kanryō Kensa)' sao cho đơn đến nơi trong vòng 4 ngày kể từ ngày hoàn thành, và nhận 'Giấy chứng nhận đã kiểm tra (Kensazumi-shō)'. Tại nơi dễ thấy ở công trường phải treo bảng thông báo đã có xác nhận xây dựng.

Điểm cần nhớ


  • Trước khi khởi công phải xin xác nhận xây dựng và nhận 'Giấy chứng nhận đã xác nhận (Kakuninzumi-shō)' mới được thi công

  • Ở 'công đoạn đặc định' (như lắp cốt thép sàn/dầm nhà chung cư từ 3 tầng trở lên), phải có 'Giấy chứng nhận đạt kiểm tra giữa kỳ' mới được đổ bê tông

  • Sau khi hoàn thành công trình phải nộp đơn xin kiểm tra hoàn công trong vòng '4 ngày' và nhận 'Giấy chứng nhận đã kiểm tra (Kensazumi-shō)'
Từ vựngNghĩa
đơn xin xác nhận xây dựng và Giấy chứng nhận đã xác nhận
công đoạn đặc định (lắp cốt thép sàn, dầm chung cư từ 3 tầng trở lên...)
kiểm tra giữa kỳ và Giấy chứng nhận đạt kiểm tra giữa kỳ
kiểm tra hoàn công (trong vòng 4 ngày) và Giấy chứng nhận đã kiểm tra

Vật liệu, cường độ, bảo dưỡng bê tông và tháo ván khuôn (Điều 72, 74–76 Nghị định)

Điều 72 Nghị định thi hành Luật Tiêu chuẩn Xây dựng quy định về vật liệu bê tông: 'Nước và cốt liệu không được chứa axit, muối, chất hữu cơ hoặc bùn đất làm gỉ cốt thép hoặc cản trở sự ninh kết và đóng rắn của bê tông'. Đồng thời, kích thước cốt liệu phải 'dễ dàng lọt qua khoảng hở giữa các thanh cốt thép và khoảng cách giữa cốt thép với tấm ván khuôn (chiều dày lớp bê tông bảo vệ)'.

Điều 74 Nghị định quy định cường độ chịu nén tuổi 28 ngày (4 tuần) của bê tông phải đạt 'từ 12 N/mm² trở lên (nếu dùng cốt liệu nhẹ thì từ 9 N/mm² trở lên)' và không thấp hơn cường độ tiêu chuẩn thiết kế.

Điều 75 Nghị định (Bảo dưỡng bê tông) quy định: 'Trong khi đổ và trong 5 ngày sau khi đổ bê tông, phải bảo dưỡng sao cho nhiệt độ bê tông không xuống dưới 2°C, đồng thời không để sự khô hạn hay chấn động làm cản trở quá trình ninh kết và đóng rắn của bê tông'.

Điều 76 Nghị định (Tháo dỡ ván khuôn và cây chống) quy định: Ván khuôn và cây chống của các bộ phận chịu lực chính 'không được tháo dỡ cho đến khi bê tông đạt đủ cường độ để không bị biến dạng lớn, nứt hoặc hư hại khác do trọng lượng bản thân và tải trọng trong quá trình thi công'.

Điểm cần nhớ


  • Điều 72 Nghị định: Cốt liệu phải lọt qua khoảng hở cốt thép và lớp bảo vệ; không chứa axit, muối, chất hữu cơ, bùn đất gây hại

  • Điều 74 Nghị định: Cường độ chịu nén 4 tuần của bê tông phải đạt 'từ 12 N/mm² trở lên (cốt liệu nhẹ từ 9 N/mm² trở lên)'

  • Điều 75 Nghị định: Trong khi đổ và '5 ngày' sau khi đổ, phải bảo dưỡng giữ nhiệt độ bê tông không thấp hơn '2°C'
Từ vựngNghĩa
Điều 72 Nghị định (kích thước cốt liệu và cấm tạp chất có hại)
Điều 74 Nghị định (cường độ nén 4 tuần ≥ 12 N/mm²)
Điều 75 Nghị định (bảo dưỡng ≥ 2°C trong 5 ngày sau khi đổ)
Điều 76 Nghị định (hạn chế tháo dỡ ván khuôn và cây chống)

Mối nối và neo cốt thép (Điều 73 Nghị định thi hành)

Khoản 1 Điều 73 Nghị định thi hành Luật Tiêu chuẩn Xây dựng quy định: 'Đầu mút của cốt thép phải được uốn thành hình móc câu (tạo móc neo) để neo giữ không bị tuột khỏi bê tông. Tuy nhiên, trường hợp sử dụng cốt thép vằn (Ikei Tekkin) cho các bộ phận ngoài ống khói thì có thể không cần uốn móc ở đầu mút'.

Nói cách khác, khi dùng 'thép tròn trơn (Marukō)' thì bất kể thép chủ hay thép đai đều bắt buộc phải có móc ở đầu mút; và đối với 'cốt thép của ống khói (Entotsu)' thì dù dùng thép vằn vẫn bắt buộc phải uốn móc ở đầu mút.

Khoản 2 đến Khoản 4 Điều 73 quy định về mối nối của cốt thép chủ hoặc cốt thép tường chịu lực: về nguyên tắc, mối nối phải đặt ở vị trí có lực kéo nhỏ nhất trên cấu kiện; mối nối chồng phải đảm bảo chiều dài nối chồng quy định, còn mối nối hàn hoặc mối nối cơ khí phải có cường độ tương đương hoặc lớn hơn thép cơ bản.

Khi neo cốt thép chủ của cột vào móng hoặc neo cốt thép chủ của dầm vào cột, bắt buộc phải đảm bảo đủ chiều dài neo quy định để truyền lực kéo an toàn.

Điểm cần nhớ


  • Điều 73 Khoản 1: Đầu mút cốt thép về nguyên tắc phải có móc, nhưng 'khi dùng cốt thép vằn ở bộ phận ngoài ống khói' thì được phép lược bỏ móc đầu mút

  • Khi dùng 'thép tròn trơn' hoặc 'cốt thép trong ống khói', tuyệt đối không được lược bỏ móc ở đầu mút

  • Mối nối thép chủ phải đặt ở vùng có lực kéo nhỏ nhất; mối nối hàn hoặc cơ khí phải có cường độ bằng hoặc lớn hơn thép cơ bản
Từ vựngNghĩa
Điều 73 Nghị định (mối nối và neo cốt thép)
uốn hình móc câu (móc neo đầu mút)
quy định lược bỏ móc với thép vằn (trừ ống khói)
bố trí mối nối tại vùng có lực kéo nhỏ nhất

Quy định kết cấu cột (Điều 77 Nghị định thi hành)

Điều 77 Nghị định thi hành Luật Tiêu chuẩn Xây dựng quy định các tiêu chuẩn bố trí cốt thép tối thiểu từ Khoản 1 đến Khoản 6 cho 'Cột (Hashira)' — đây là một trong những điều khoản xuất hiện nhiều nhất trong đề thi lý thuyết.

Theo Khoản 1 và Khoản 2: 'Cốt thép chủ của cột phải từ 4 thanh trở lên và phải được buộc chặt với cốt đai'. Theo Khoản 6: 'Tổng diện tích tiết diện cốt thép chủ phải đạt từ 0,8% diện tích tiết diện bê tông cột trở lên'.

Khoản 3 và Khoản 4 quy định về 'cốt đai cột (Obikin / Hoop)': đường kính cốt đai phải 'từ 6 mm trở lên'; khoảng cách (bước đai) phải 'từ 10 cm trở xuống VÀ không quá 15 lần đường kính thanh thép chủ nhỏ nhất'. (Tại vùng giữa cột nằm ngoài phạm vi 2 lần cạnh nhỏ cột tính từ hai đầu, nếu tăng lượng cốt đai thì bước đai 10 cm có thể nới lên 15 cm).

Ngoài ra, Khoản 4 quy định 'hàm lượng cốt đai (Obikin-hi) phải từ 0,2% trở lên', và Khoản 5 quy định cạnh nhỏ nhất của tiết diện cột phải bằng 'từ 1/15 khoảng cách giữa các gối đỡ chính trở lên (với bê tông cốt liệu nhẹ là từ 1/10 trở lên)'.

Quy định kết cấu cột (Điều 77 Nghị định thi hành)

Điểm cần nhớ


  • Điều 77 Nghị định (Cột): Thép chủ 'từ 4 thanh trở lên', buộc chặt với cốt đai; tổng diện tích thép chủ 'từ 0,8% diện tích bê tông cột trở lên'

  • Đường kính cốt đai cột 'từ 6 mm trở lên', khoảng cách cốt đai nguyên tắc '≤ 10 cm VÀ ≤ 15 lần đường kính thanh thép chủ nhỏ nhất'

  • Hàm lượng cốt đai cột '≥ 0,2%', cạnh nhỏ của cột '≥ 1/15 khoảng cách giữa các gối đỡ'
Từ vựngNghĩa
Điều 77 Nghị định (kết cấu cột)
thép chủ ≥ 4 thanh, hàm lượng thép chủ ≥ 0,8%
đường kính đai ≥ 6 mm, bước đai ≤ 10 cm và ≤ 15d thép chủ nhỏ nhất
hàm lượng cốt đai ≥ 0,2%, cạnh nhỏ cột ≥ 1/15 chiều dài tính toán

Quy định kết cấu dầm và tường chịu lực (Điều 78 và Điều 78-2 Nghị định)

Điều 78 Nghị định thi hành Luật Tiêu chuẩn Xây dựng quy định về 'Dầm (Hari)' là bộ phận chịu lực chính: 'Dầm phải là dầm cốt thép kép (Fukukin-bari), và phải bố trí cốt đai dầm (Abarakin) với khoảng cách từ 3/4 chiều cao dầm trở xuống (về nguyên tắc từ 30 cm trở xuống)'.

Đồng thời, 'đường kính cốt đai dầm phải từ 6 mm trở lên' và hàm lượng cốt đai dầm (Abarakin-hi) phải 'từ 0,2% trở lên' (trong Chỉ dẫn kỹ thuật công trình công cộng và JASS 5 thường quy định nghiêm ngặt hơn là dùng thép vằn D10 trở lên với bước đai ≤ 25 cm hoặc ≤ 20 cm).

Tiếp theo, Điều 78-2 Nghị định quy định về kết cấu 'Tường chịu lực (Tairyoku-heki)': ① Chiều dày tường phải 'từ 12 cm trở lên'; ② Xung quanh lỗ mở phải bố trí cốt thép gia cường có đường kính 'từ 12 mm trở lên'.

Ngoài ra, cốt thép tường chịu lực phải dùng thép có đường kính 'từ 9 mm trở lên', bố trí theo hai phương dọc ngang với khoảng cách 'từ 30 cm trở xuống (nếu bố trí cốt thép kép 2 lớp ở hai mặt tường thì từ 45 cm trở xuống)' và phải neo chắc vào cột, dầm xung quanh.

Điểm cần nhớ


  • Điều 78 Nghị định (Dầm): Phải là dầm cốt kép; cốt đai có đường kính '≥ 6 mm', bước đai '≤ 3/4 chiều cao dầm (≤ 30 cm)', hàm lượng cốt đai '≥ 0,2%'

  • Điều 78-2 Nghị định (Tường chịu lực): Chiều dày tường '≥ 12 cm'; xung quanh lỗ mở phải có thép gia cường đường kính '≥ 12 mm'

  • Cốt thép tường chịu lực có đường kính '≥ 9 mm', bước thép dọc ngang '≤ 30 cm' (thép đơn 1 lớp) hoặc '≤ 45 cm' (thép kép 2 lớp)
Từ vựngNghĩa
Điều 78 Nghị định (dầm cốt kép, cốt đai ≥ 6 mm)
khoảng cách cốt đai dầm (≤ 3/4 chiều cao dầm, ≤ 30 cm)
Điều 78-2 Nghị định (dày tường chịu lực ≥ 12 cm, thép gia cường lỗ mở ≥ 12 mm)
thép tường chịu lực (đường kính ≥ 9 mm, bước ≤ 30 cm (thép kép ≤ 45 cm))

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép tối thiểu (Điều 79 Nghị định thi hành)

Điều 79 Nghị định thi hành Luật Tiêu chuẩn Xây dựng quy định nghiêm ngặt 'chiều dày lớp bê tông bảo vệ tối thiểu (Saishō Kaburi Atsusa)' đối với cốt thép theo 4 mức (2 cm, 3 cm, 4 cm, 6 cm) tùy thuộc bộ phận kết cấu và điều kiện tiếp xúc với đất.

Thứ nhất, 'tường không phải tường chịu lực hoặc sàn (bản sàn, cầu thang...)' không tiếp xúc trực tiếp với đất: 'từ 2 cm trở lên'. Thứ hai, 'tường chịu lực, cột hoặc dầm' không tiếp xúc trực tiếp với đất: 'từ 3 cm trở lên'.

Thứ ba, 'tường, cột, sàn hoặc dầm tiếp xúc trực tiếp với đất' hoặc 'phần thành đứng của móng băng (Nunogiso no Tachiagari)': 'từ 4 cm trở lên'. Thứ tư, 'móng (trừ phần thành đứng của móng băng)': phải đạt 'từ 6 cm trở lên' KHÔNG tính phần bê tông lót (Sute-konkurīto).

Lưu ý, các con số tại Điều 79 Nghị định là 'chiều dày lớp bảo vệ tối thiểu' theo luật; khi thi công thực tế (theo JASS 5 và Chỉ dẫn kỹ thuật công trình công cộng), người ta cộng thêm dung sai thi công 10 mm (hoặc 10–20 mm) thành 'chiều dày bảo vệ thiết kế' để chọn con kê. Chiều dày lớp bê tông lót không được tính gộp vào 6 cm lớp bảo vệ của móng.

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép tối thiểu (Điều 79 Nghị định thi hành)

Điểm cần nhớ


  • Không tiếp xúc đất: 'tường không chịu lực, sàn' ≥ 2 cm; 'tường chịu lực, cột, dầm' ≥ 3 cm

  • 'Tường, cột, sàn, dầm tiếp xúc trực tiếp với đất' và 'phần thành đứng móng băng' ≥ 4 cm

  • 'Móng (trừ thành đứng móng băng)' ≥ 6 cm (không tính phần bê tông lót)
Từ vựngNghĩa
Điều 79 Nghị định (chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép)
sàn, tường không chịu lực trong nhà (≥ 2 cm) và tường chịu lực, cột, dầm (≥ 3 cm)
tường, cột, sàn, dầm tiếp xúc đất và thành đứng móng băng (≥ 4 cm)
móng (≥ 6 cm, không tính bê tông lót)

Luật Ngành Xây dựng, Luật Tiêu chuẩn Lao động và Luật Xúc tiến Phát triển Năng lực Nghề nghiệp

'Luật Ngành Xây dựng (Kensetsugyō-hō)' chia công trình xây dựng thành 2 ngành tổng hợp và 27 ngành chuyên môn (tổng cộng 29 ngành), trong đó 'Công tác cốt thép (Tekkin Kōji)' là ngành chuyên môn gia công, nối và lắp dựng thép thanh. Hợp đồng nhận thầu phải lập thành văn bản; nghiêm cấm 'nhượng thầu toàn bộ (Ikkatsu Shitaukeoi / bán thầu trọn gói)'. Tại công trường bắt buộc phải bố trí 'Kỹ sư phụ trách kỹ thuật (Shunin Gijutsusha)' hoặc 'Kỹ sư giám lý (Kanri Gijutsusha)'.

'Luật Tiêu chuẩn Lao động (Rōdō Kijun-hō)' quy định thời giờ làm việc pháp định (trừ thời gian nghỉ giải lao) là '8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần'; làm việc trên 6 giờ phải có ít nhất 45 phút nghỉ giải lao, trên 8 giờ phải có ít nhất 1 giờ nghỉ giải lao.

Theo Điều 62 Luật Tiêu chuẩn Lao động, nghiêm cấm sử dụng người lao động vị thành niên 'chưa đủ 18 tuổi' làm các công việc nguy hiểm như 'làm việc ở độ cao từ 5 m trở lên có nguy cơ ngã cao', 'lái cẩu hoặc móc cáp (Tamagake)', 'lắp dựng/tháo dỡ giàn giáo'.

Theo 'Luật Xúc tiến Phát triển Năng lực Nghề nghiệp (Shokugyō Nōryoku Kaihatsu Sokushin-hō)', người đỗ kỳ thi Kiểm định Kỹ năng (như Thi công cốt thép) được mang danh hiệu 'Kỹ năng sĩ cốt thép (Tekkin Ginōshi)'; bằng chứng nhận Bậc 1 (1-kyū) do 'Bộ trưởng Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi (Kōsei Rōdō Daijin)' cấp, còn Bậc 2 và Bậc 3 do 'Thống đốc Tỉnh/Thành phố (Todōfuken Chiji)' cấp. Người không đỗ kỳ thi bị nghiêm cấm tự xưng là Kỹ năng sĩ.

Điểm cần nhớ


  • Luật Ngành Xây dựng nghiêm cấm 'bán thầu trọn gói (Ikkatsu Shitaukeoi)' và bắt buộc bố trí 'Kỹ sư phụ trách kỹ thuật (Shunin Gijutsusha)' tại công trường

  • Luật Tiêu chuẩn Lao động quy định làm việc '8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần' và cấm người chưa đủ 18 tuổi làm việc trên cao (≥ 5 m) hoặc móc cáp cẩu

  • Theo Luật Xúc tiến Phát triển Năng lực Nghề nghiệp, bằng Kiểm định Kỹ năng Bậc 1 do 'Bộ trưởng Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi' cấp, Bậc 2/Bậc 3 do 'Thống đốc Tỉnh' cấp; người không có bằng bị cấm xưng là 'Ginōshi'
Từ vựngNghĩa
Luật Ngành Xây dựng (Kỹ sư phụ trách và cấm bán thầu trọn gói)
Luật Tiêu chuẩn Lao động (8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần)
hạn chế công việc nguy hiểm với người chưa đủ 18 tuổi
Luật Xúc tiến Phát triển Năng lực Nghề nghiệp và Kỹ năng sĩ cốt thép

Tài liệu tham khảo chính thức

💬