VIENIDMY Đăng nhập Vào luyện thi

Trang chủ › Giáo trình › Lập kế hoạch sản xuất 生産管理プランニング 3級 (BC検定)

Cơ bản về Quản lý Giá thành

Lập kế hoạch sản xuất 生産管理プランニング 3級 (BC検定) · ビジネス・キャリア検定 生産管理プランニング3級 · Bài học do Tokutei Pass tự biên soạn dựa trên giáo trình chính thức; không sao chép nguyên văn.

1. Hệ thống quản lý giá thành (Hoạch định, Duy trì, Cải tiến giá thành) và Mục đích tính giá thành

"Giá thành (Chi phí / Cost)" là biểu hiện bằng tiền của các giá trị kinh tế (vật tư, tài sản hay dịch vụ) mà doanh nghiệp đã tiêu hao để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

"Quản lý giá thành" không chỉ đơn thuần là tính toán giá thành thực tế đã phát sinh trong quá khứ, mà là chuỗi hoạt động PDCA thiết lập "Giá thành tiêu chuẩn (giá thành mục tiêu)", phân tích chênh lệch với "Giá thành thực tế", rồi loại bỏ lãng phí để kéo giảm giá thành xuống.

Quản lý giá thành toàn diện hiện đại gồm 3 giai đoạn: ① "Hoạch định giá thành (Genka Kikaku)" tạo dựng mức giá thành ngay từ khâu quy hoạch và thiết kế sản phẩm mới; ② "Duy trì giá thành (Genka Iji)" đạt được và giữ vững giá thành tiêu chuẩn ở giai đoạn sản xuất hàng loạt; ③ "Cải tiến giá thành (Genka Kaizen)" sửa đổi và hạ thấp bản thân mức tiêu chuẩn để giảm giá thành sâu hơn nữa.

Ngoài ra, "Mục đích của tính giá thành" có 5 điểm: ① Lập báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán), ② Quyết định giá bán, ③ Quản lý giá thành (kiểm soát chi phí), ④ Lập và kiểm soát ngân sách, ⑤ Ra quyết định kế hoạch kinh doanh cơ bản (đầu tư thiết bị, quyết định tự làm hay thuê ngoài).

Điểm cần nhớ


  • Quản lý giá thành = hoạt động vòng lặp PDCA thiết lập giá thành tiêu chuẩn (mục tiêu), phân tích chênh lệch với giá thành thực tế và thực hiện biện pháp cải tiến.

  • 3 trụ cột quản lý giá thành: ① Hoạch định giá thành (khâu thiết kế phát triển) → ② Duy trì giá thành (tuân thủ chuẩn khi sản xuất hàng loạt) → ③ Cải tiến giá thành (hạ thấp chuẩn khi sản xuất hàng loạt).

  • Khoảng 80% giá thành sản phẩm được định đoạt ở khâu quy hoạch - thiết kế, nên "Hoạch định giá thành" ở thượng nguồn được coi trọng nhất.
Từ vựngNghĩa
hoạch định giá thành, duy trì giá thành và cải tiến giá thành
giá thành tiêu chuẩn và giá thành thực tế
5 mục đích của việc tính giá thành

2. Phân loại giá thành (3 yếu tố theo hình thái, 4 phân loại chi phí khác, Trực tiếp vs. Gián tiếp, Biến phí vs. Định phí)

Chi phí sản xuất xét theo hình thái phát sinh (tiêu hao cái gì) được chia làm 3 yếu tố: "Chi phí vật liệu (tiêu hao vật phẩm)", "Chi phí nhân công (tiêu hao sức lao động: tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội bắt buộc...)" và "Chi phí sản xuất khác / Keihi (ngoài vật liệu và nhân công)".

Trong đề thi Planning bậc 3 rất hay hỏi "4 phân loại của Chi phí sản xuất khác (Keihi)" theo cách tính: ① "Chi phí thanh toán (Shiharai Keihi: phí gia công ngoài, phí sửa chữa, cước vận chuyển, công tác phí)" ghi nhận theo số tiền chi trả; ② "Chi phí phân bổ theo tháng (Tsukiwari Keihi: khấu hao tài sản cố định, phí bảo hiểm cháy nổ, thuế tài sản cố định, tiền thuê mặt bằng)" chia đều chi phí cả năm cho 12 tháng; ③ "Chi phí đo đếm (Sokutei Keihi: tiền điện, tiền gas, tiền nước)" tính theo đồng hồ đo; ④ "Chi phí phát sinh (Hassei Keihi: hao hụt kiểm kê vật liệu, chi phí hàng hỏng)" ghi nhận theo thực tế phát sinh.

Xét theo mối liên hệ với sản phẩm cụ thể thì chia thành "Chi phí trực tiếp" và "Chi phí gián tiếp". Khoản chi phí biết rõ tiêu hao cho riêng sản phẩm nào là "Chi phí trực tiếp" được tính thẳng vào sản phẩm ("Tính trực tiếp / Chokka / Fuka"); còn "Chi phí gián tiếp" phát sinh chung cho nhiều sản phẩm sẽ được chia về từng sản phẩm theo "Tiêu thức phân bổ" như số giờ làm việc trực tiếp ("Phân bổ / Haifu").

Hơn nữa, xét theo sự tăng giảm sản lượng (mức độ hoạt động), chi phí chia thành "Biến phí (chi phí vật liệu trực tiếp, phí gia công ngoài...)" tăng giảm tỷ lệ thuận với sản lượng, và "Định phí (khấu hao theo đường thẳng, lương cố định, bảo hiểm cháy nổ, thuế tài sản cố định...)" phát sinh số tiền cố định bất kể sản lượng tăng hay giảm.

Điểm cần nhớ


  • 3 yếu tố theo hình thái = Chi phí vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí khác (Phí gia công ngoài, khấu hao, điện nước được xếp vào "Chi phí khác / Keihi").

  • 4 phân loại Chi phí khác (Keihi): Chi phí thanh toán (gia công ngoài, sửa chữa, cước xe), Chi phí chia theo tháng (khấu hao, bảo hiểm, thuế, tiền thuê), Chi phí đo đếm (điện, gas, nước), Chi phí phát sinh (hao hụt kiểm kê, hàng hỏng).

  • Chi phí trực tiếp tính thẳng ("Chokka / Fuka") vào sản phẩm, Chi phí gián tiếp chia theo tiêu thức phân bổ ("Haifu") / Biến phí tỷ lệ thuận với sản lượng, Định phí cố định bất chấp sản lượng.
Từ vựngNghĩa
chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí khác (3 yếu tố giá thành)
chi phí thanh toán, chi phí chia theo tháng, chi phí đo đếm và chi phí phát sinh
chi phí trực tiếp (tính thẳng) và chi phí gián tiếp (phân bổ)
biến phí (chi phí biến đổi) và định phí (chi phí cố định)

3. Hệ thống cấu thành giá thành (Chi phí SX trực tiếp, Chi phí SX gián tiếp, Giá thành SX, Tổng giá thành, Giá bán)

Khi kết hợp 3 yếu tố hình thái với tính chất trực tiếp - gián tiếp, cấu trúc phân tầng của giá thành sẽ hiện rõ. Trước hết, tổng của "Chi phí vật liệu trực tiếp (vật liệu chính, linh kiện mua ngoài) + Chi phí nhân công trực tiếp (tiền công gia công của công nhân trực tiếp) + Chi phí sản xuất trực tiếp khác (phí gia công ngoài, phí khuôn mẫu chuyên dùng, phí bản quyền sáng chế...)" chính là "Chi phí sản xuất trực tiếp".

Mặt khác, tổng của "Chi phí vật liệu gián tiếp (vật liệu phụ, vật tư tiêu hao nhà máy) + Chi phí nhân công gián tiếp (lương công nhân phụ trợ, lương thời gian chờ việc, lương nhân viên văn phòng xưởng) + Chi phí sản xuất gián tiếp khác (khấu hao nhà máy, tiền điện, phí bảo hiểm...)" là "Chi phí sản xuất gián tiếp (Chi phí sản xuất chung)".

Và "Chi phí sản xuất trực tiếp + Chi phí sản xuất gián tiếp" tạo thành "Giá thành sản xuất (Giá thành công xưởng)" tiêu tốn để chế tạo ra sản phẩm tại nhà máy. Ngoài ra, các yếu tố chi phí ngoài chi phí vật liệu trực tiếp đôi khi được gộp chung gọi là "Chi phí gia công (Chi phí chuyển đổi)".

Tiếp đó, lấy "Giá thành sản xuất" cộng thêm "Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (lương nhân viên kinh doanh, chi phí quảng cáo tiếp thị, cước gửi hàng giao hàng, thù lao ban giám đốc trụ sở chính...)" ta được "Tổng giá thành (Giá thành toàn bộ)"; và "Tổng giá thành + Lợi nhuận" chính là "Giá bán".

3. Hệ thống cấu thành giá thành (Chi phí SX trực tiếp, Chi phí SX gián tiếp, Giá thành SX, Tổng giá thành, Giá bán)

Điểm cần nhớ


  • Chi phí sản xuất trực tiếp = Chi phí vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí SX trực tiếp khác (phí gia công ngoài, phí bản quyền sáng chế...).

  • Giá thành sản xuất = Chi phí sản xuất trực tiếp + Chi phí sản xuất gián tiếp (tổng chi phí phát sinh trong phạm vi nhà máy).

  • Tổng giá thành = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp / Giá bán = Tổng giá thành + Lợi nhuận (Chi phí quảng cáo là chi phí bán hàng & quản lý, không thuộc giá thành sản xuất!).

  • Ví dụ: Chi phí vật liệu trực tiếp 500 yên, nhân công trực tiếp 300 yên, chi phí trực tiếp 100 yên, sản xuất chung 200 yên, bán hàng & quản lý 150 yên, lợi nhuận 250 yên → Chi phí sản xuất trực tiếp = 900 yên, Giá thành sản xuất = 1.100 yên, Tổng giá thành = 1.250 yên, Giá bán = 1.500 yên
Từ vựngNghĩa
chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất gián tiếp
giá thành sản xuất (giá thành công xưởng)
chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
tổng giá thành (giá thành toàn bộ) và giá bán

4. Trình tự tính giá thành (Theo khoản mục → Theo bộ phận → Theo sản phẩm và Phương pháp phân bổ trực tiếp)

Tính giá thành tiến hành qua 3 bước. Bước 1 là "Tính giá thành theo khoản mục (Tập hợp lần 1)": phân loại và tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ theo từng khoản mục như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất gián tiếp.

Bước 2 là "Tính giá thành theo bộ phận (Tập hợp lần 2)": tập hợp chi phí sản xuất gián tiếp theo từng nơi phát sinh (bộ phận chi phí). Bộ phận chi phí chia thành "Bộ phận sản xuất (gia công cơ khí, lắp ráp, sơn...)" trực tiếp làm ra sản phẩm, và "Bộ phận phụ trợ (động lực, sửa chữa cơ điện, vận chuyển, kiểm tra, văn phòng xưởng...)" hỗ trợ cho sản xuất.

Chi phí tập hợp ở các bộ phận phụ trợ cuối cùng sẽ được phân bổ sang các bộ phận sản xuất. Khi đó, phương pháp bỏ qua việc cung cấp dịch vụ lẫn nhau giữa các bộ phận phụ trợ mà phân bổ thẳng chi phí bộ phận phụ trợ "chỉ cho các bộ phận sản xuất" gọi là "Phương pháp phân bổ trực tiếp" — dạng bài tính toán rất hay ra thi.

Bước 3 là "Tính giá thành theo sản phẩm (Tập hợp lần 3)": phân bổ chi phí sản xuất gián tiếp đã gom về từng bộ phận sản xuất cho từng loại sản phẩm, rồi cộng với chi phí sản xuất trực tiếp để tính ra giá thành sản xuất trên 1 đơn vị sản phẩm.

Điểm cần nhớ


  • 3 bước tính giá thành: ① Tính theo khoản mục (tập hợp theo yếu tố) → ② Tính theo bộ phận (tập hợp chi phí SX gián tiếp theo bộ phận) → ③ Tính theo sản phẩm.

  • Bộ phận sản xuất = bộ phận trực tiếp chế tạo sản phẩm (cơ khí, lắp ráp...) / Bộ phận phụ trợ = bộ phận hỗ trợ sản xuất (động lực, sửa chữa, vận chuyển, văn phòng nhà máy...).

  • Phương pháp phân bổ trực tiếp chi phí bộ phận phụ trợ = không phân bổ qua lại giữa các bộ phận phụ trợ, chỉ chia thẳng cho các bộ phận sản xuất theo tỷ lệ tiêu thức phân bổ của bộ phận sản xuất.

  • Ví dụ: Phân bổ chi phí bộ phận động lực 900.000 yên (Sản xuất 1 dùng 4.000 kWh, Sản xuất 2 dùng 2.000 kWh, Bộ phận phụ trợ sửa chữa dùng 1.000 kWh) theo phương pháp phân bổ trực tiếp → Chia theo tổng bộ phận sản xuất 6.000 kWh: Sản xuất 1 = 600.000 yên, Sản xuất 2 = 300.000 yên
Từ vựngNghĩa
tính giá thành theo khoản mục, theo bộ phận và theo sản phẩm
bộ phận sản xuất và bộ phận phụ trợ
phương pháp phân bổ trực tiếp (phân bổ chi phí bộ phận phụ trợ)

5. Tính giá thành cá biệt và 5 phân loại Tính giá thành tổng hợp (Sản lượng quy đổi hoàn thành của dở dang cuối tháng)

Tính giá thành theo sản phẩm chia làm 2 phương pháp tùy theo hình thái sản xuất. Trong "Sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng" đa chủng loại ít số lượng (đóng tàu, máy chuyên dụng đặt riêng, khuôn mẫu...), người ta dùng "Tính giá thành cá biệt (Job-order costing)" tập hợp giá thành theo từng "Lệnh sản xuất" của mỗi đơn hàng. Ngược lại, trong "Sản xuất liên tục hàng loạt theo dự trữ", người ta dùng "Tính giá thành tổng hợp (Process costing)" chia tổng chi phí trong kỳ (như 1 tháng) cho sản lượng hoàn thành.

"Tính giá thành tổng hợp" được chia thành 5 loại tùy theo loại sản phẩm và công đoạn: ① "Tính giá thành tổng hợp đơn giản" khi sản xuất hàng loạt 1 loại sản phẩm duy nhất qua 1 công đoạn; ② "Tính giá thành tổng hợp theo đẳng cấp (cấp hạng)" dùng hệ số tương đương để phân bổ khi cùng một loại sản phẩm nhưng khác kích cỡ / quy cách; ③ "Tính giá thành tổng hợp theo tổ / nhóm (Kumibetsu)" khi sản xuất liên tục nhiều loại sản phẩm khác nhau theo từng lô; ④ "Tính giá thành tổng hợp theo công đoạn" khi tính riêng cho từ 2 công đoạn liên tiếp trở lên; ⑤ "Tính giá thành tổng hợp theo công đoạn chỉ tính riêng chi phí gia công" khi toàn bộ nguyên liệu được đưa vào ở đầu công đoạn 1.

Trong tính giá thành tổng hợp, khi cuối tháng còn "Bán thành phẩm dở dang cuối tháng" chưa làm xong, đối với "Chi phí vật liệu trực tiếp" bỏ vào toàn bộ ngay từ đầu công đoạn thì phân bổ theo "tỷ lệ số lượng nguyên trạng" giữa số lượng thành phẩm hoàn thành và số lượng dở dang cuối tháng.

Trái lại, đối với "Chi phí gia công (chi phí nhân công + chi phí khác)" tiêu tốn dần theo tiến độ công đoạn, ta phải nhân số lượng dở dang cuối tháng với "Mức độ hoàn thành gia công (%)" để tìm "Sản lượng quy đổi hoàn thành của dở dang cuối tháng = Số lượng dở dang cuối tháng × Mức độ hoàn thành gia công", rồi mới chia tỷ lệ với số lượng thành phẩm.

Điểm cần nhớ


  • Tính giá thành cá biệt = hợp với sản xuất theo đơn hàng (tập hợp theo lệnh sản xuất) / Tính giá thành tổng hợp = hợp với sản xuất hàng loạt liên tục (phân bổ chi phí kỳ 1 tháng cho thành phẩm và dở dang cuối tháng).

  • 5 phân loại Tính giá thành tổng hợp: Đơn giản (1 sản phẩm đơn nhất), Theo đẳng cấp (cùng loại khác cỡ), Theo tổ/nhóm (khác loại sản xuất theo lô), Theo công đoạn, và Theo công đoạn chỉ tính chi phí gia công.

  • Chi phí gia công trong tính giá thành tổng hợp phải phân bổ bằng "Sản lượng quy đổi hoàn thành của dở dang cuối tháng = Số lượng dở dang cuối tháng × Mức độ hoàn thành (%)".

  • Ví dụ: Thành phẩm 400 chiếc, bán thành phẩm cuối tháng 200 chiếc (chi phí vật liệu trực tiếp đưa vào từ đầu 600.000 yên) → Chi phí vật liệu bán thành phẩm cuối tháng = 600.000 × 200 ÷ (400 + 200) = 200.000 yên (phần thành phẩm 400.000 yên)

  • Ví dụ: Thành phẩm 400 chiếc, bán thành phẩm cuối tháng 200 chiếc (mức độ hoàn thành gia công 50%), chi phí gia công trong tháng 500.000 yên → Sản lượng quy đổi thành phẩm = 200 × 0,5 = 100 chiếc, chi phí gia công bán thành phẩm cuối tháng = 500.000 × 100 ÷ (400 + 100) = 100.000 yên (phần thành phẩm 400.000 yên)
Từ vựngNghĩa
tính giá thành cá biệt (sản xuất theo đơn, lệnh sản xuất)
tính giá thành tổng hợp đơn giản, theo đẳng cấp, theo nhóm và theo công đoạn
bán thành phẩm dở dang cuối tháng và mức độ hoàn thành gia công
sản lượng quy đổi hoàn thành (Equivalent units)

6. Tính giá thành tiêu chuẩn và Phân tích chênh lệch giá thành (Chênh lệch chi phí vật liệu / nhân công)

Giá thành mục tiêu được tính từ "Đơn giá tiêu chuẩn × Lượng tiêu hao tiêu chuẩn" cho 1 sản phẩm dựa trên khảo sát khoa học - thống kê gọi là "Giá thành tiêu chuẩn"; khoản chênh lệch giữa nó với "Giá thành thực tế" là "Chênh lệch giá thành (Giá thành tiêu chuẩn - Giá thành thực tế)" sẽ được phân tích theo nguyên nhân (nếu chi phí thực tế lớn hơn chuẩn thì là "Chênh lệch bất lợi = âm").

"Chênh lệch chi phí vật liệu trực tiếp" được tách thành 2 nguyên nhân. Thứ nhất là "Chênh lệch giá = (Đơn giá tiêu chuẩn - Đơn giá thực tế) × Lượng tiêu hao thực tế" phát sinh do giá mua vật tư tăng giảm.

Thứ hai là "Chênh lệch lượng = (Lượng tiêu hao tiêu chuẩn - Lượng tiêu hao thực tế) × Đơn giá tiêu chuẩn" phát sinh do tỷ lệ thu hồi xấu đi hoặc dùng lãng phí tại xưởng.

Tương tự, "Chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp" cũng được tách thành 2 phần để làm rõ trách nhiệm quản lý: "Chênh lệch đơn giá tiền lương = (Đơn giá lương chuẩn - Đơn giá lương thực tế) × Thời gian làm việc thực tế" và "Chênh lệch thời gian làm việc (chênh lệch hiệu suất) = (Thời gian làm chuẩn - Thời gian làm thực tế) × Đơn giá lương chuẩn".

Điểm cần nhớ


  • Khi giá thành thực tế vượt quá giá thành tiêu chuẩn (vượt chi phí) là "Chênh lệch bất lợi (âm)"; khi thực tế tốn ít hơn chuẩn là "Chênh lệch có lợi (dương)".

  • Chi phí vật liệu trực tiếp: Chênh lệch giá = (Đơn giá chuẩn - Đơn giá thực) × Lượng thực / Chênh lệch lượng = (Lượng chuẩn - Lượng thực) × Đơn giá chuẩn.

  • Chi phí nhân công trực tiếp: Chênh lệch đơn giá lương = (Đơn giá lương chuẩn - Đơn giá lương thực) × Giờ thực / Chênh lệch thời gian làm = (Giờ chuẩn - Giờ thực) × Đơn giá lương chuẩn.

  • Ví dụ: Chi phí vật liệu trực tiếp (đơn giá chuẩn 400 yên/kg, đơn giá thực tế 420 yên/kg; lượng tiêu hao chuẩn 500 kg, thực tế 480 kg) → Chênh lệch giá = (400 − 420) × 480 = −9.600 yên (bất lợi), Chênh lệch lượng = (500 − 480) × 400 = +8.000 yên (có lợi)

  • Ví dụ: Chi phí nhân công trực tiếp (đơn giá lương chuẩn 1.500 yên/giờ, thực tế 1.600 yên/giờ; giờ chuẩn 200 giờ, thực tế 210 giờ) → Chênh lệch đơn giá lương = (1.500 − 1.600) × 210 = −21.000 yên (bất lợi), Chênh lệch thời gian làm việc = (200 − 210) × 1.500 = −15.000 yên (bất lợi)
Từ vựngNghĩa
tính giá thành tiêu chuẩn và chênh lệch giá thành (có lợi / bất lợi)
chênh lệch giá và chênh lệch lượng (chi phí vật liệu trực tiếp)
chênh lệch đơn giá lương và chênh lệch thời gian làm việc (chi phí nhân công trực tiếp)

7. Phân tích CVP (Điểm hòa vốn, Lợi nhuận giới hạn) và 5 bậc lợi nhuận trên Báo cáo kết quả kinh doanh

Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa Chi phí (Cost) - Sản lượng tiêu thụ (Volume) - Lợi nhuận (Profit) được gọi là "Phân tích CVP (Phân tích điểm hòa vốn)". Trước hết ta tính "Lợi nhuận giới hạn (Số dư đảm phí) = Doanh thu - Biến phí (= Định phí + Lợi nhuận)" và "Tỷ lệ lợi nhuận giới hạn = Lợi nhuận giới hạn ÷ Doanh thu = 1 - Tỷ lệ biến phí (Biến phí ÷ Doanh thu)".

Mức doanh thu mà tại đó lợi nhuận vừa bằng 0 (Doanh thu = Tổng chi phí, tức Lợi nhuận giới hạn = Định phí) gọi là "Doanh thu điểm hòa vốn", tính bằng: "Doanh thu điểm hòa vốn = Định phí ÷ Tỷ lệ lợi nhuận giới hạn = Định phí ÷ (1 - Tỷ lệ biến phí)". Ngoài ra, "Doanh thu đạt lợi nhuận mục tiêu = (Định phí + Lợi nhuận mục tiêu) ÷ Tỷ lệ lợi nhuận giới hạn".

Mặt khác, trong "Báo cáo kết quả kinh doanh (P/L)" của kế toán tài chính, 5 bậc lợi nhuận được tính lần lượt: ① "Lợi nhuận gộp = Doanh thu - Giá vốn hàng bán", ② Lợi nhuận từ hoạt động cốt lõi là "Lợi nhuận kinh doanh (Operating profit) = Lợi nhuận gộp - Chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp", ③ "Lợi nhuận thông thường (Ordinary profit) = Lợi nhuận kinh doanh + Doanh thu ngoài kinh doanh - Chi phí ngoài kinh doanh".

Hơn nữa, trong đề thi Planning bậc 3 còn hỏi tiếp đến bậc ④ "Lợi nhuận thuần trước thuế = Lợi nhuận thông thường + Lợi nhuận bất thường (lãi thanh lý tài sản cố định...) - Tổn thất bất thường (tổn thất thiên tai...)", và bậc ⑤ lợi nhuận cuối cùng là "Lợi nhuận thuần trong kỳ (Lợi nhuận sau thuế) = Lợi nhuận thuần trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế cư trú và thuế kinh doanh".

7. Phân tích CVP (Điểm hòa vốn, Lợi nhuận giới hạn) và 5 bậc lợi nhuận trên Báo cáo kết quả kinh doanh

Điểm cần nhớ


  • Lợi nhuận giới hạn = Doanh thu - Biến phí / Doanh thu điểm hòa vốn = Định phí ÷ Tỷ lệ lợi nhuận giới hạn / Doanh thu đạt lợi nhuận mục tiêu = (Định phí + Lợi nhuận mục tiêu) ÷ Tỷ lệ lợi nhuận giới hạn.

  • 5 bậc lợi nhuận trên Báo cáo kết quả kinh doanh: ① Lợi nhuận gộp → ② Lợi nhuận kinh doanh → ③ Lợi nhuận thông thường → ④ Lợi nhuận thuần trước thuế (cộng trừ lãi/lỗ bất thường) → ⑤ Lợi nhuận thuần sau thuế (trừ thuế TNDN...).

  • Tỷ lệ điểm hòa vốn = Doanh thu hòa vốn ÷ Doanh thu thực tế (càng thấp kinh doanh càng an toàn; Tỷ lệ dư an toàn = 1 - Tỷ lệ điểm hòa vốn).

  • Ví dụ: Doanh thu 50 triệu yên, biến phí 30 triệu yên, định phí 12 triệu yên, lợi nhuận mục tiêu 4 triệu yên → Lợi nhuận biên = 50 − 30 = 20 triệu yên (tỷ suất lợi nhuận biên = 20 ÷ 50 = 40%), Doanh thu hòa vốn = 12 ÷ 0,4 = 30 triệu yên, Doanh thu đạt lợi nhuận mục tiêu = (12 + 4) ÷ 0,4 = 40 triệu yên

  • Ví dụ: Doanh thu 40 triệu yên, giá vốn 25 triệu yên, chi phí bán hàng & quản lý 8 triệu yên, thu ngoài KD 0,5 triệu yên, chi ngoài KD 1,5 triệu yên, lỗ bất thường 1 triệu yên, thuế TNDN 2 triệu yên → Lợi nhuận gộp 15 triệu, Lợi nhuận KD 7 triệu, Lợi nhuận thông thường 6 triệu, Lợi nhuận trước thuế 5 triệu, Lợi nhuận ròng sau thuế 3 triệu yên
Từ vựngNghĩa
lợi nhuận giới hạn (số dư đảm phí) và tỷ lệ lợi nhuận giới hạn
doanh thu điểm hòa vốn (phân tích CVP)
lợi nhuận gộp, lợi nhuận kinh doanh và lợi nhuận thông thường
lợi nhuận thuần trước thuế và lợi nhuận thuần trong kỳ (sau thuế)

8. Hoạch định giá thành (Phương pháp khấu trừ / cộng dồn), VA/VE và Tính kinh tế khi lựa chọn thiết bị

Trong "Hoạch định giá thành (Target costing)" khi phát triển sản phẩm mới, có 3 phương pháp thiết lập giá thành mục tiêu: ① "Phương pháp khấu trừ (Waritsuke-hou)" lấy giá bán dự kiến trừ đi lợi nhuận mục tiêu từ trên xuống để tìm "Giá thành cho phép = Giá bán dự kiến - Lợi nhuận mục tiêu"; ② "Phương pháp cộng dồn (Tsumiage-hou)" cộng dồn chi phí từ công nghệ thiết kế - chế tạo hiện tại từ dưới lên để tìm "Giá thành tự nhiên (giá thành dự toán)"; ③ "Phương pháp chiết trung (tích hợp)" dung hòa cả hai phía.

Công cụ giảm giá thành để đạt được giá thành mục tiêu là "VA (Phân tích giá trị: cho sản phẩm hiện hành) / VE (Kỹ thuật giá trị: cho giai đoạn thiết kế phát triển)". Định nghĩa "Giá trị (V) = Chức năng (F: công dụng phải thực hiện) ÷ Chi phí (C)", qua đó nâng cao giá trị V bằng cách cắt bỏ chức năng thừa hoặc dùng vật liệu thay thế rẻ hơn mà vẫn giữ nguyên chức năng.

Thêm vào đó, đề thi Planning bậc 3 còn ra bài toán "Kỹ thuật kinh tế (Tính toán hiệu quả kinh tế)" để chọn phương án thiết bị sản xuất (hoặc tự làm vs. thuê ngoài) có tổng giá thành nhỏ nhất. Tổng giá thành năm của mỗi thiết bị được biểu diễn bằng: "Tổng giá thành = Định phí + (Biến phí 1 sản phẩm × Sản lượng Q)".

"Sản lượng điểm cân bằng (phân nhánh) Q" mà tại đó tổng giá thành của 2 thiết bị A và B bằng nhau được tính bằng: "Q = Chênh lệch định phí ÷ Chênh lệch biến phí 1 sản phẩm". Nếu sản lượng thực tế nhỏ hơn điểm Q thì "thiết bị có định phí thấp" có lợi hơn; nếu sản lượng lớn hơn điểm Q thì "thiết bị có biến phí đơn vị thấp (hiệu năng cao)" sẽ có lợi hơn.

Điểm cần nhớ


  • Phương pháp khấu trừ = "Giá thành cho phép = Giá bán dự kiến - Lợi nhuận mục tiêu" / Phương pháp cộng dồn = cộng dồn từ công nghệ hiện tại ra "Giá thành tự nhiên" / VA・VE = "Giá trị V = Chức năng F ÷ Chi phí C".

  • Sản lượng điểm cân bằng khi chọn thiết bị Q = Chênh lệch định phí ÷ Chênh lệch biến phí đơn vị (sản xuất ít thì thiết bị định phí thấp có lợi; sản xuất nhiều thì thiết bị biến phí thấp có lợi).

  • Ví dụ: Giá bán dự kiến 3.000 yên, lợi nhuận mục tiêu 600 yên, giá thành ước tính hiện tại 2.650 yên → Giá thành cho phép = 3.000 − 600 = 2.400 yên (mức mục tiêu cắt giảm giá thành = 2.650 − 2.400 = 250 yên)

  • Ví dụ: Thiết bị X (định phí 2 triệu yên, biến phí 500 yên/chiếc) và Thiết bị Y (định phí 5 triệu yên, biến phí 200 yên/chiếc) → Sản lượng điểm cân bằng Q = (5 triệu − 2 triệu) ÷ (500 − 200) = 10.000 chiếc (dưới 10.000 chiếc chọn X, trên 10.000 chiếc chọn Y có lợi hơn)
Từ vựngNghĩa
phương pháp khấu trừ (giá thành cho phép) và phương pháp cộng dồn (giá thành tự nhiên)
VA (Phân tích giá trị) và VE (Kỹ thuật giá trị: V = F ÷ C)
tính toán kinh tế (sản lượng điểm cân bằng khi lựa chọn thiết bị)

Điểm trọng tâm thường gặp trong kỳ thi và Cách ghi nhớ

Chương Quản lý giá thành là kho bài tập tính toán và phân loại. ① Với "Giá thành sản xuất = Chi phí SX trực tiếp + Chi phí SX gián tiếp", nguyên tắc sống còn là KHÔNG được cộng chi phí quảng cáo hay lương nhân viên bán hàng (đây là chi phí bán hàng & quản lý!) vào giá thành sản xuất; ngược lại, phí gia công ngoài phải đưa vào giá thành sản xuất dưới dạng "Chi phí sản xuất trực tiếp khác (Chi phí thanh toán)".

② Về phân loại đặc thù của Planning, hãy phân biệt thật chắc "4 phân loại Chi phí khác (Chi phí thanh toán = phí gia công ngoài, sửa chữa; Chi phí chia theo tháng = khấu hao, bảo hiểm, thuế; Chi phí đo đếm = điện, gas, nước; Chi phí phát sinh = hao hụt kiểm kê, hàng hỏng)" và "5 phân loại Tính giá thành tổng hợp (đơn giản, theo đẳng cấp, theo nhóm, theo công đoạn, theo công đoạn chỉ tính chi phí gia công)".

③ Với "Phương pháp phân bổ trực tiếp chi phí bộ phận phụ trợ", hãy bỏ qua phần cung cấp cho bộ phận phụ trợ khác và chỉ chia theo tỷ lệ của các bộ phận sản xuất; ④ Với "Tính giá thành tổng hợp", khi chia chi phí gia công bắt buộc phải dùng sản lượng quy đổi hoàn thành của bán thành phẩm cuối tháng (lấy số lượng nhân với mức độ hoàn thành gia công).

⑤ Nắm vững "5 bậc lợi nhuận trên Báo cáo kết quả kinh doanh (Lợi nhuận gộp → Lợi nhuận kinh doanh → Lợi nhuận thông thường → Lợi nhuận trước thuế → Lợi nhuận sau thuế)", ⑥ "Doanh thu điểm hòa vốn (lấy định phí chia cho tỷ lệ lợi nhuận giới hạn)", và ⑦ "Sản lượng điểm cân bằng khi chọn thiết bị (lấy chênh lệch định phí chia cho chênh lệch biến phí đơn vị)" là bạn có thể lấy trọn điểm tối đa.

Điểm cần nhớ


  • 4 phân loại Chi phí khác (Keihi): Thanh toán (gia công ngoài, sửa chữa), Chia theo tháng (khấu hao, bảo hiểm, thuế), Đo đếm (điện, gas, nước), Phát sinh (hao hụt kiểm kê, hàng hỏng).

  • Báo cáo kết quả kinh doanh: Lợi nhuận gộp → Lợi nhuận kinh doanh → Lợi nhuận thông thường → Lợi nhuận thuần trước thuế (cộng trừ lãi/lỗ bất thường) → Lợi nhuận thuần sau thuế (trừ thuế TNDN).

  • Doanh thu hòa vốn = Định phí ÷ Tỷ lệ lợi nhuận giới hạn / Sản lượng cân bằng chọn thiết bị = Chênh lệch định phí ÷ Chênh lệch biến phí 1 sản phẩm.
Từ vựngNghĩa
4 phân loại Chi phí khác và 5 phân loại Tính giá thành tổng hợp
Giá thành sản xuất, Tổng giá thành và 5 bậc lợi nhuận
phân bổ chi phí gia công theo sản lượng quy đổi hoàn thành
điểm hòa vốn và tính toán kinh tế khi lựa chọn thiết bị

Tài liệu tham khảo chính thức

Zalo