VIENIDMY Đăng nhập Vào luyện thi

Trang chủ › Giáo trình › Lập kế hoạch sản xuất 生産管理プランニング 3級 (BC検定)

Cơ bản về Quản lý An toàn Vệ sinh & Môi trường

Lập kế hoạch sản xuất 生産管理プランニング 3級 (BC検定) · ビジネス・キャリア検定 生産管理プランニング3級 · Bài học do Tokutei Pass tự biên soạn dựa trên giáo trình chính thức; không sao chép nguyên văn.

1. Mục đích của Luật An toàn Vệ sinh Lao động, Định nghĩa "Người lao động" và Bộ máy quản lý an toàn vệ sinh

"Luật An toàn và Vệ sinh Lao động" kết hợp cùng Luật Tiêu chuẩn Lao động nhằm mục đích đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động tại nơi làm việc, đồng thời thúc đẩy "việc hình thành môi trường làm việc thoải mái" thông qua việc xác lập tiêu chuẩn phòng ngừa nguy hại, làm rõ hệ thống trách nhiệm và thúc đẩy hoạt động tự giác.

Khái niệm "Người lao động" trong luật này đồng nghĩa với Luật Tiêu chuẩn Lao động (người được sử dụng trong doanh nghiệp và được trả lương), bao gồm không chỉ nhân viên chính thức mà cả "người làm bán thời gian ngắn hạn (Part-timer), người làm thêm (Arubaito) và nhân viên hợp đồng" (Lưu ý: phương án "Arubaito ngắn hạn không thuộc người lao động" là câu bẫy SAI rất hay gặp).

Cơ sở sản xuất ngành chế tạo thường xuyên sử dụng "từ 50 người lao động trở lên" bắt buộc phải bổ nhiệm "Người quản lý an toàn", "Người quản lý vệ sinh", "Bác sĩ công nghiệp (Sangyoui)", và lập "Ủy ban An toàn Vệ sinh (họp ít nhất mỗi tháng 1 lần)" (từ 10–49 người bổ nhiệm "Người thúc đẩy an toàn vệ sinh"; từ 300 người trở lên bổ nhiệm Giám đốc nhà máy làm "Tổng quản lý an toàn vệ sinh").

Tần suất đi tuần tra nơi làm việc bắt buộc là: Người quản lý an toàn tuần tra tùy thời điểm; "Người quản lý vệ sinh" tuần tra "ít nhất mỗi tuần 1 lần"; và "Bác sĩ công nghiệp" tuần tra "ít nhất mỗi tháng 1 lần (hoặc 2 tháng 1 lần nếu đủ điều kiện và được người sử dụng lao động đồng ý)".

1. Mục đích của Luật An toàn Vệ sinh Lao động, Định nghĩa "Người lao động" và Bộ máy quản lý an toàn vệ sinh

Điểm cần nhớ


  • Mục đích Luật An toàn Vệ sinh Lao động = đảm bảo an toàn & sức khỏe người lao động + thúc đẩy "hình thành môi trường làm việc thoải mái" (Lưu ý: "Người lao động" bao gồm cả Part-time và Arubaito ngắn hạn!).

  • Cơ sở ngành chế tạo thường xuyên có từ 50 người trở lên = bắt buộc bổ nhiệm "Người quản lý an toàn, Người quản lý vệ sinh, Bác sĩ công nghiệp" và lập "Ủy ban An toàn Vệ sinh (họp ≥ 1 lần/tháng)".

  • Tần suất tuần tra nơi làm việc bắt buộc: Người quản lý vệ sinh = "ít nhất mỗi tuần 1 lần" / Bác sĩ công nghiệp = "ít nhất mỗi tháng 1 lần".
Từ vựngNghĩa
Luật An toàn và Vệ sinh Lao động (hình thành môi trường làm việc thoải mái)
định nghĩa Người lao động (bao gồm cả Part-time và Arubaito)
Người quản lý an toàn, Người quản lý vệ sinh và Bác sĩ công nghiệp (từ 50 người)
tuần tra nơi làm việc (Quản lý vệ sinh = 1 lần/tuần; Bác sĩ công nghiệp = 1 lần/tháng)

2. Quy luật Heinrich (1 : 29 : 300) và Chỉ số thống kê tai nạn lao động (Tỷ lệ tần suất, Mức độ nghiêm trọng, Phần nghìn năm)

Quy luật kinh nghiệm chỉ ra rằng đằng sau 1 vụ tai nạn nghiêm trọng (tử vong / thương nặng) có 29 vụ tai nạn thương nhẹ và 300 sự cố suýt bị thương không gây thương tích (Hiyari-Hatto) được gọi là "Quy luật Heinrich (Quy luật 1 : 29 : 300)"; để xóa bỏ tai nạn nghiêm trọng cần phải triệt tiêu ngay từ giai đoạn 300 vụ Hiyari-Hatto cùng các hành vi không an toàn và trạng thái không an toàn.

Chỉ số thống kê thứ nhất đánh giá tình hình tai nạn lao động là "Tỷ lệ tần suất (Dosuuritsu)": số người thương vong tính trên 1 triệu (1.000.000) tổng giờ làm việc thực tế, biểu thị "tần suất" xảy ra tai nạn. Công thức là: "Tỷ lệ tần suất = (Số người thương vong ÷ Tổng số giờ làm việc thực tế) × 1.000.000" (chỉ tính người nghỉ làm từ 1 ngày trở lên, không tính tai nạn nhẹ không nghỉ).

Chỉ số thứ hai là "Tỷ lệ mức độ nghiêm trọng (Kyoudoritsu)": số ngày mất sức lao động tính trên 1.000 tổng giờ làm việc thực tế, biểu thị "độ nặng nhẹ" của tai nạn. Công thức là: "Tỷ lệ mức độ nghiêm trọng = (Tổng số ngày mất sức lao động ÷ Tổng số giờ làm việc thực tế) × 1.000" (tử vong hoặc mất sức lao động hoàn toàn vĩnh viễn = "7.500 ngày"; nghỉ việc tạm thời = "Số ngày nghỉ × (300 ÷ 365)").

Chỉ số thứ ba là "Tỷ lệ phần nghìn năm (Nen-sennin-ritsu)": số người thương vong phát sinh trong 1 năm tính trên 1.000 người lao động, tính bằng: "Tỷ lệ phần nghìn năm = (Số người thương vong 1 năm ÷ Số lao động trung bình 1 năm) × 1.000".

Điểm cần nhớ


  • Quy luật Heinrich = "1 vụ tai nạn nghiêm trọng : 29 vụ tai nạn nhẹ : 300 vụ suýt tai nạn Hiyari-Hatto (không thương tích)".

  • Tỷ lệ tần suất (tần suất) = (Số thương vong ÷ Tổng giờ làm thực tế) × 1.000.000 / Tỷ lệ mức độ nghiêm trọng (độ nặng) = (Tổng ngày mất sức lao động ÷ Tổng giờ làm thực tế) × 1.000 (tử vong = 7.500 ngày).

  • Tỷ lệ phần nghìn năm = (Số người thương vong năm ÷ Số lao động trung bình năm) × 1.000.

  • Ví dụ: Số lao động bình quân 400 người, tổng giờ làm việc thực tế trong năm 800.000 giờ, có 2 người thương vong → Tỷ lệ tần suất tai nạn = 2 ÷ 800.000 × 1.000.000 = 2,5; Tỷ lệ tai nạn trên 1.000 người/năm = 2 ÷ 400 × 1.000 = 5,0

  • Ví dụ: Tổng giờ làm việc thực tế 800.000 giờ, tổng số ngày công tổn thất 400 ngày (trong đó 365 ngày nghỉ việc quy đổi thành 365 × 300 ÷ 365 = 300 ngày tổn thất) → Tỷ lệ mức độ nghiêm trọng = 400 ÷ 800.000 × 1.000 = 0,5
Từ vựngNghĩa
Quy luật Heinrich (1 : 29 : 300 và sự cố Hiyari-Hatto)
tỷ lệ tần suất (số người thương vong trên 1 triệu giờ: tần suất)
tỷ lệ mức độ nghiêm trọng (số ngày mất sức lao động trên 1.000 giờ: độ nặng)
tỷ lệ phần nghìn năm (số người thương vong năm trên 1.000 lao động)

3. An toàn bản chất (Fail-safe / Fool-proof) và Trình báo kế hoạch lắp đặt, Máy móc đặc định, Kiểm tra tự chủ đặc định

Hai nguyên tắc lớn của "An toàn bản chất (Thiết kế an toàn)" cho máy móc thiết bị là "Fail-safe" và "Fool-proof". "Fail-safe" là thiết kế sao cho dù máy bị hỏng hoặc mất điện thì vẫn luôn chuyển về phía an toàn (dừng máy); còn "Fool-proof" là cơ chế bảo đảm dù con người thao tác nhầm cũng không gây nguy hiểm (như khóa liên động Interlock hay công tắc bấm nút bằng hai tay).

Đề thi Planning bậc 3 còn hỏi về thủ tục hành chính đối với máy móc nguy hiểm. Trước hết, người sử dụng lao động muốn lắp đặt, di dời hoặc thay đổi "Máy dập động lực (Power press)" hay "Thiết bị hút khí cục bộ" bắt buộc phải nộp bản kế hoạch cho "Trưởng Phòng Thanh tra Tiêu chuẩn Lao động (Roudou Kijun Kantokusho-chou)" "chậm nhất 30 ngày trước khi bắt đầu thi công".

Đối với "Máy móc đặc định" có độ nguy hiểm đặc biệt cao (Nồi hơi, Bình chịu áp lực loại 1, Cần trục và Cần trục di động có tải trọng nâng từ 3 tấn trở lên, Derrick, Thang máy, Gondola), khi chế tạo phải có "Giấy phép chế tạo của Cục trưởng Cục Lao động tỉnh (Todoufuken Roudou Kyokuchou)", và khi lắp đặt xong phải qua "Kiểm tra hoàn công (Rakusei Kensa) của Trưởng Phòng Thanh tra Tiêu chuẩn Lao động" để được cấp "Giấy chứng nhận kiểm tra" mới được sử dụng.

Hơn nữa, đối với máy dập động lực và xe nâng Forklift, định kỳ "trong vòng 1 năm 1 lần" phải thực hiện "Kiểm tra tự chủ đặc định" bởi người có chứng chỉ (hoặc đơn vị kiểm tra đăng ký), dán "Tem chứng nhận kiểm tra" và lưu hồ sơ trong 3 năm.

Điểm cần nhớ


  • Fail-safe = thiết kế chuyển về phía an toàn (dừng máy) khi hỏng / Fool-proof = thiết kế không gây nguy hiểm dù người thao tác sai (khóa liên động Interlock, công tắc bấm 2 tay...).

  • Trình báo kế hoạch lắp đặt máy dập động lực / thiết bị hút khí cục bộ = nộp cho "Trưởng Phòng Thanh tra Tiêu chuẩn Lao động" "chậm nhất 30 ngày trước khi khởi công".

  • Máy móc đặc định (Nồi hơi, Cần trục ≥ 3 tấn...) = bắt buộc có "Giấy phép chế tạo của Cục trưởng Cục Lao động tỉnh" và qua "Kiểm tra hoàn công (cấp Giấy chứng nhận kiểm tra) của Trưởng Phòng Thanh tra Tiêu chuẩn Lao động" khi lắp đặt.
Từ vựngNghĩa
Fail-safe và Fool-proof (khóa liên động Interlock)
trình báo kế hoạch lắp đặt (trước khi khởi công 30 ngày nộp cho Trưởng Phòng Thanh tra TCLĐ)
máy móc đặc định (giấy phép chế tạo, kiểm tra hoàn công và giấy chứng nhận kiểm tra)
kiểm tra tự chủ đặc định (1 năm 1 lần và tem chứng nhận kiểm tra)

4. Thứ tự ưu tiên trong Đánh giá rủi ro (Risk Assessment), Giáo dục an toàn và Nghiệp vụ hạn chế làm việc

Phương pháp xác định các mối nguy hiểm hoặc độc hại tiềm ẩn tại nơi làm việc, ước tính mức độ rủi ro (Độ nghiêm trọng × Khả năng xảy ra) để thực hiện biện pháp giảm thiểu theo thứ tự ưu tiên được gọi là "Đánh giá rủi ro (Risk Assessment)".

Thứ tự ưu tiên giảm thiểu rủi ro (trên tiền đề tuân thủ pháp luật) là: ① "Thiết kế an toàn bản chất (bãi bỏ hoặc thay thế công việc/chất nguy hiểm)", ② "Biện pháp kỹ thuật công trình (rào chắn bảo vệ, Interlock, hệ thống hút khí cục bộ)", ③ "Biện pháp quản lý hành chính (quy trình hướng dẫn, biển cấm vào)", và cuối cùng mới là ④ "Đeo trang bị bảo hộ cá nhân (PPE)".

Người sử dụng lao động phải tổ chức "Giáo dục an toàn vệ sinh" khi mới tuyển dụng hoặc khi đổi việc; đồng thời khi bố trí làm các công việc nguy hiểm độc hại như hàn hồ quang, thao tác điện hạ áp, dạy lệnh cho robot công nghiệp... thì phải tổ chức "Giáo dục đặc biệt".

Đối với các "Nghiệp vụ hạn chế làm việc" có độ nguy hiểm cao (Lái xe nâng tải trọng tối đa từ 1 tấn trở lên, Móc cáp cẩu hàng Tamagake từ 1 tấn trở lên, Lái cần trục từ 5 tấn trở lên cần Giấy phép, Hàn khí gas...), chỉ những người có "Giấy phép" của Cục trưởng Cục Lao động tỉnh hoặc đã hoàn thành "Khóa huấn luyện kỹ năng" mới được phép làm việc (đồng thời phải bổ nhiệm "Trưởng phụ trách thao tác").

Điểm cần nhớ


  • Thứ tự ưu tiên giảm rủi ro trong Risk Assessment: ① An toàn bản chất (loại bỏ / thay thế nguồn nguy hiểm) → ② Biện pháp kỹ thuật (rào chắn, thiết bị an toàn) → ③ Biện pháp quản lý (quy trình, đào tạo) → ④ Dùng đồ bảo hộ cá nhân (biện pháp cuối cùng).

  • Giáo dục an toàn vệ sinh = giáo dục khi mới tuyển dụng / khi đổi việc, và "Giáo dục đặc biệt" khi giao làm một số công việc nguy hiểm độc hại nhất định.

  • Nghiệp vụ hạn chế làm việc (bắt buộc có Giấy phép hoặc Huấn luyện kỹ năng) = Lái xe nâng từ 1 tấn trở lên, Móc cáp cẩu hàng (Tamagake) từ 1 tấn trở lên, Lái cần trục từ 5 tấn trở lên, Hàn khí gas...
Từ vựngNghĩa
đánh giá rủi ro (Risk Assessment) và thứ tự ưu tiên giảm thiểu rủi ro
giáo dục khi mới tuyển dụng và giáo dục đặc biệt
nghiệp vụ hạn chế làm việc (Giấy phép / Huấn luyện kỹ năng)
bổ nhiệm Trưởng phụ trách thao tác (Sagyou Shuninsha)

5. Ba quản lý Vệ sinh lao động, Đo môi trường làm việc (Phân khu 1–3) và Khám sức khỏe (Cử đi nước ngoài)

"Ba quản lý trong vệ sinh lao động" gồm: ① "Quản lý môi trường làm việc (làm kín nguồn phát tán chất độc, lắp thiết bị hút khí cục bộ, điều chỉnh ánh sáng và nhiệt ẩm độ)", ② "Quản lý thao tác làm việc (rút ngắn thời gian tiếp xúc độc hại, tư thế làm việc, đeo đồ bảo hộ đúng cách)", và ③ "Quản lý sức khỏe (khám sức khỏe và xử lý sau khám)".

Tại nơi làm việc độc hại có bụi, dung môi hữu cơ, hóa chất đặc định, tiếng ồn..., phải định kỳ (đa số 6 tháng 1 lần) thực hiện "Đo môi trường làm việc" và đánh giá theo 3 "Phân khu quản lý": "Phân khu 1" là tốt (duy trì); "Phân khu 2" là cần nỗ lực cải thiện; "Phân khu 3" là không phù hợp — bắt buộc lập tức kiểm tra cải thiện thiết bị và cho đeo dụng cụ bảo vệ hô hấp hiệu quả.

Về "Khám sức khỏe tổng quát", có khám khi mới tuyển dụng, khám định kỳ 1 năm 1 lần, và khám cho người làm ca đêm / nghiệp vụ đặc định (khi chuyển việc và "6 tháng 1 lần"). Đối với công việc độc hại như dung môi hữu cơ, chì, bụi phổi thì thực hiện "Khám sức khỏe đặc thù (nguyên tắc 6 tháng 1 lần)".

Thêm vào đó, đề thi Planning bậc 3 rất hay hỏi về "Khám sức khỏe cho người lao động cử đi làm việc ở nước ngoài từ 6 tháng trở lên". Người sử dụng lao động bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe bởi bác sĩ ở cả 2 thời điểm: "trước khi cử đi" ra nước ngoài từ 6 tháng trở lên, và "sau khi về nước" (khi kết thúc đợt công tác nước ngoài từ 6 tháng trở lên để quay lại làm việc trong nước).

Điểm cần nhớ


  • 3 quản lý vệ sinh lao động: ① Quản lý môi trường làm việc (máy hút khí cục bộ, làm kín) + ② Quản lý thao tác (thời gian làm, tư thế, đồ bảo hộ) + ③ Quản lý sức khỏe (khám sức khỏe).

  • Đo môi trường làm việc: Phân khu 1 (tốt), Phân khu 2 (nỗ lực cải thiện), Phân khu 3 (xấu → bắt buộc lập tức cải thiện thiết bị và đeo đồ bảo hộ).

  • Khám sức khỏe người lao động cử đi nước ngoài = khi cử đi nước ngoài "từ 6 tháng trở lên", bắt buộc phải khám sức khỏe ở cả "trước khi cử đi" và "sau khi về nước".
Từ vựngNghĩa
3 quản lý vệ sinh lao động (quản lý môi trường làm việc, quản lý thao tác, quản lý sức khỏe)
đo môi trường làm việc (Phân khu quản lý 1, 2 và 3)
khám sức khỏe thông thường và khám sức khỏe đặc thù (6 tháng 1 lần)
khám sức khỏe người lao động cử đi nước ngoài (từ 6 tháng trở lên: trước khi đi và sau khi về)

6. Lịch sử ô nhiễm công nghiệp (Mỏ đồng Ashio, 4 bệnh ô nhiễm lớn) và 3 Lý niệm / 7 Ô nhiễm điển hình của Luật Cơ bản về Môi trường

Lịch sử ô nhiễm công nghiệp Nhật Bản bắt đầu từ thời Minh Trị – Đại Chính cùng sự phát triển khai khoáng và công nghiệp với "Vụ nhiễm độc mỏ đồng Ashio (lưu vực sông Watarase, tỉnh Tochigi)", "Vụ khói độc mỏ đồng Besshi (tỉnh Ehime)", "Vụ án Osaka Alkali"..., và đến thời kỳ tăng trưởng kinh tế cao độ sau chiến tranh (những năm 1950–1960) đã bùng phát "Bốn bệnh ô nhiễm lớn (Tứ đại bệnh công hại)".

"Khu vực và Chất gây bệnh" của Bốn bệnh ô nhiễm lớn là: ① "Bệnh Minamata (tỉnh Kumamoto)" và ② "Bệnh Minamata Niigata (sông Agano, tỉnh Niigata)" do "Hợp chất thủy ngân hữu cơ (Methylmercury)" trong nước thải nhà máy; ③ "Bệnh Itai-itai (sông Jinzu, tỉnh Toyama)" do "Cadmium" trong nước thải mỏ; ④ "Bệnh hen suyễn Yokkaichi (tỉnh Mie)" do "Oxit lưu huỳnh (SOx)" từ khu liên hợp hóa dầu.

"Luật Cơ bản về Môi trường" (ban hành năm 1993) đề ra "3 Lý niệm cơ bản": ① Thụ hưởng và kế thừa ân huệ của môi trường cho thế hệ tương lai, ② Xây dựng xã hội có khả năng phát triển bền vững ít gây gánh nặng cho môi trường, ③ Tích cực thúc đẩy bảo vệ môi trường toàn cầu thông qua hợp tác quốc tế (Lưu ý câu bẫy rất hay ra thi: "Hình thành môi trường làm việc thoải mái" thuộc Luật An toàn Vệ sinh Lao động chứ KHÔNG phải Luật Cơ bản về Môi trường!).

Đồng thời, Luật Cơ bản về Môi trường định nghĩa "7 Ô nhiễm điển hình (Điển hình 7 công hại)" gồm: ① Ô nhiễm không khí, ② Ô nhiễm nguồn nước, ③ Ô nhiễm đất, ④ Tiếng ồn, ⑤ Rung động, ⑥ Sụt lún mặt đất, và ⑦ Mùi hôi thối.

Điểm cần nhớ


  • Ô nhiễm công nghiệp thời Minh Trị – Đại Chính = Vụ nhiễm độc mỏ đồng Ashio, Vụ khói độc mỏ đồng Besshi / Thời tăng trưởng cao độ = 4 bệnh ô nhiễm lớn (Minamata & Niigata = Thủy ngân hữu cơ, Itai-itai = Cadmium, Yokkaichi = SOx).

  • 3 Lý niệm của Luật Cơ bản về Môi trường = ① Thụ hưởng & kế thừa ân huệ môi trường, ② Xây dựng xã hội phát triển bền vững ít gánh nặng môi trường, ③ Bảo vệ môi trường toàn cầu qua hợp tác quốc tế (Lưu ý: "Hình thành môi trường làm việc thoải mái" là Luật An toàn Vệ sinh Lao động!).

  • "7 Ô nhiễm điển hình" của Luật Cơ bản về Môi trường = ① Ô nhiễm không khí, ② Ô nhiễm nước, ③ Ô nhiễm đất, ④ Tiếng ồn, ⑤ Rung động, ⑥ Sụt lún đất, ⑦ Mùi hôi.
Từ vựngNghĩa
Vụ nhiễm độc mỏ đồng Ashio và Bốn bệnh ô nhiễm lớn
thủy ngân hữu cơ (Methylmercury), Cadmium và oxit lưu huỳnh (SOx)
3 Lý niệm cơ bản của Luật Cơ bản về Môi trường
7 Ô nhiễm điển hình (Điển hình 7 công hại)

7. Pháp luật chống ô nhiễm (Không khí, Chất độc hại & Lưu hồ sơ 3 năm trong Luật Ô nhiễm Nước, Manifest chất thải)

"Luật Phòng chống Ô nhiễm Không khí" kiểm soát "Khói thải (SOx, bụi khói, NOx)" từ nồi hơi/lò đốt, "Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC)" từ công đoạn sơn/rửa, và "Bụi đặc định (Amiăng = Asbestos)" khi phá dỡ công trình.

"Luật Phòng chống Ô nhiễm Nguồn nước" kiểm soát các "Chất độc hại (hạng mục sức khỏe con người)" trong nước thải như Cadmium, Xyanua, Photpho hữu cơ, Chì, Crom hóa trị 6, Asen (Thạch tín), Thủy ngân, PCB, Trichloroethylene... (Lưu ý câu bẫy rất hay ra thi: "Lưu huỳnh (Sulfur)" KHÔNG nằm trong danh mục chất độc hại của Luật Phòng chống Ô nhiễm Nguồn nước!). Chỉ số ô nhiễm hữu cơ dùng "BOD" cho "Sông ngòi" và "COD" cho "Hồ đầm / Vùng biển".

Đề thi Planning bậc 3 còn hỏi thủ tục của Luật Phòng chống Ô nhiễm Nguồn nước: người muốn lắp đặt cơ sở đặc định phải trình báo cho "Thống đốc tỉnh (Todoufuken Chiji, hoặc Thị trưởng thành phố theo sắc lệnh)" (hạn chế khởi công 60 ngày kể từ khi nhận hồ sơ), và có nghĩa vụ đo tình trạng ô nhiễm của nước thải, ghi chép và "lưu giữ kết quả đo trong 3 năm" (Lưu ý: "lưu 20 năm" là SAI).

Trong "Luật Xử lý Chất thải", "Chất thải công nghiệp" do "Doanh nghiệp phát thải chịu trách nhiệm xử lý"; khi thuê ngoài phải giao "Phiếu Manifest" và lưu 5 năm. Ngoài ra, "Luật Cơ bản Thúc đẩy Hình thành Xã hội Tuần hoàn" quy định thứ tự ưu tiên: ① Giảm phát sinh (Reduce) → ② Tái sử dụng (Reuse) → ③ Tái chế vật liệu (Recycle) → ④ Thu hồi nhiệt (Thermal recycle) → ⑤ Xử lý/chôn lấp hợp lý.

7. Pháp luật chống ô nhiễm (Không khí, Chất độc hại & Lưu hồ sơ 3 năm trong Luật Ô nhiễm Nước, Manifest chất thải)

Điểm cần nhớ


  • Chất độc hại của Luật Phòng chống Ô nhiễm Nước = Cadmium, Xyanua, Chì, Crom hóa trị 6, Asen, Thủy ngân, Trichloroethylene... (KHÔNG bao gồm "Lưu huỳnh"!). Sông ngòi = BOD; Hồ đầm & Biển = COD.

  • Lắp đặt cơ sở đặc định theo Luật Ô nhiễm Nước phải trình báo "Thống đốc tỉnh" / Thời hạn lưu giữ hồ sơ kết quả đo chất lượng nước thải là "3 năm" (KHÔNG phải 20 năm).

  • Thứ tự ưu tiên xã hội tuần hoàn: ① Reduce (Giảm phát sinh) → ② Reuse (Tái sử dụng) → ③ Recycle (Tái chế) → ④ Thu hồi nhiệt → ⑤ Xử lý hợp lý (thuê xử lý chất thải công nghiệp phải phát hành phiếu Manifest).
Từ vựngNghĩa
chất độc hại của Luật Phòng chống Ô nhiễm Nước và lưu hồ sơ đo nước (3 năm)
BOD (Sông ngòi) và COD (Hồ đầm và Vùng biển)
chất thải công nghiệp và chế độ phiếu Manifest (lưu 5 năm)
3R (Reduce, Reuse, Recycle) và thu hồi nhiệt (Thermal recycle)

8. ISO 14001 (Hệ thống quản lý môi trường, Đánh giá môi trường nội bộ) và SDGs (5 chữ P)

Tiêu chuẩn quốc tế về "Hệ thống quản lý môi trường (EMS)" giúp các tổ chức tự giác và liên tục giảm thiểu tác động môi trường cũng như phòng ngừa ô nhiễm là "ISO 14001".

Trong ISO 14001, dưới "Chính sách môi trường" do lãnh đạo cao nhất đề ra, tổ chức xoay vòng PDCA: ① Plan (xác định khía cạnh môi trường, nghĩa vụ tuân thủ, mục tiêu môi trường) → ② Do (kiểm soát vận hành, chuẩn bị ứng phó khẩn cấp) → ③ Check (giám sát đo lường, đánh giá môi trường nội bộ, xem xét của lãnh đạo) → ④ Act (xử lý sự không phù hợp, hành động khắc phục, cải tiến liên tục).

Đặc biệt, "Đánh giá môi trường nội bộ (Internal Environmental Audit)" là cơ chế tự kiểm tra xem EMS có phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn và được duy trì hiệu quả hay không, bắt buộc phải "thực hiện định kỳ theo những khoảng thời gian đã định trước" (Lưu ý: phương án "nếu tác động môi trường nhỏ thì có thể lược bỏ đánh giá nội bộ" là SAI).

Mặt khác, mục tiêu quốc tế đến năm 2030 được Liên Hợp Quốc thông qua năm 2015 là "SDGs (Các mục tiêu phát triển bền vững: 17 Mục tiêu và 169 Chỉ tiêu)" đề cao "5 chữ P" gồm: ① Con người (People), ② Thịnh vượng (Prosperity), ③ Hành tinh (Planet), ④ Hòa bình (Peace), và ⑤ Đối tác (Partnership) (Lưu ý câu bẫy rất hay ra thi: "Production (Sản xuất)" KHÔNG nằm trong 5 chữ P của SDGs!).

Điểm cần nhớ


  • ISO 14001 = tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống quản lý môi trường (EMS), xoay vòng PDCA dưới Chính sách môi trường để cải tiến liên tục.

  • "Đánh giá môi trường nội bộ" trong ISO 14001 bắt buộc phải thực hiện định kỳ theo khoảng thời gian định trước, KHÔNG được phép lược bỏ dù tác động môi trường lớn hay nhỏ.

  • "5 chữ P" của SDGs (17 Mục tiêu, 169 Chỉ tiêu) = People (Con người), Prosperity (Thịnh vượng), Planet (Hành tinh), Peace (Hòa bình), Partnership (Đối tác) (Lưu ý: Production là SAI!).
Từ vựngNghĩa
ISO 14001 (Hệ thống quản lý môi trường: EMS)
đánh giá môi trường nội bộ (Internal audit) và xem xét của lãnh đạo
SDGs (Các mục tiêu phát triển bền vững: 17 Mục tiêu)
5 chữ P của SDGs (People, Prosperity, Planet, Peace, Partnership)

Điểm trọng tâm thường gặp trong kỳ thi và Cách ghi nhớ

Về tính toán An toàn vệ sinh, hãy nắm chắc hệ số nhân (1 triệu và 1.000) giữa "Tỷ lệ tần suất (số người thương vong trên 1 triệu giờ làm việc = Tần suất)" và "Tỷ lệ mức độ nghiêm trọng (số ngày mất sức lao động trên 1.000 giờ làm việc = Độ nặng)", cùng "Quy luật Heinrich (1 : 29 : 300)".

Về các câu bẫy Luật An toàn Vệ sinh Lao động: ① "Người làm Part-time / Arubaito ngắn hạn cũng thuộc 'Người lao động'", ② "Trình báo kế hoạch lắp đặt máy dập động lực nộp cho Trưởng Phòng Thanh tra Tiêu chuẩn Lao động chậm nhất 30 ngày trước khi khởi công", ③ "Máy móc đặc định cần Giấy phép chế tạo của Cục trưởng Cục Lao động tỉnh và Kiểm tra hoàn công của Trưởng Phòng Thanh tra TCLĐ", ④ "Cử lao động đi nước ngoài từ 6 tháng trở lên phải khám sức khỏe cả trước khi đi và sau khi về".

Về các câu bẫy Pháp luật Môi trường: ① "'Hình thành môi trường làm việc thoải mái' thuộc Luật An toàn Vệ sinh Lao động chứ KHÔNG phải lý niệm của Luật Cơ bản về Môi trường", ② "Chất độc hại của Luật Phòng chống Ô nhiễm Nước KHÔNG bao gồm 'Lưu huỳnh', và thời gian lưu kết quả đo nước là 3 năm (20 năm là sai)", ③ "Sông ngòi = BOD, Biển & Hồ đầm = COD".

Ngoài ra, hãy nhớ kỹ: "4 bệnh ô nhiễm lớn cùng vụ mỏ đồng Ashio / Besshi thời Minh Trị – Đại Chính", "Đánh giá môi trường nội bộ của ISO 14001 không được lược bỏ dù tác động môi trường nhỏ", và "5 chữ P của SDGs KHÔNG có chữ Production (Sản xuất)".

Điểm cần nhớ


  • Luật An toàn Vệ sinh Lao động: Arubaito ngắn hạn cũng là người lao động / Trình báo kế hoạch = trước 30 ngày cho Trưởng Phòng Thanh tra TCLĐ / Cử đi nước ngoài ≥ 6 tháng = khám sức khỏe trước khi đi & sau khi về.

  • Pháp luật môi trường: "Hình thành môi trường làm việc thoải mái" là Luật ATVSLĐ (không phải Luật Cơ bản về Môi trường) / Chất độc hại Luật Ô nhiễm Nước KHÔNG có "Lưu huỳnh", lưu hồ sơ đo nước "3 năm".

  • Đánh giá nội bộ ISO 14001 không được lược bỏ / 5 chữ P của SDGs = People, Prosperity, Planet, Peace, Partnership (Production là SAI!).
Từ vựngNghĩa
tỷ lệ tần suất (1 triệu giờ), tỷ lệ nghiêm trọng (1.000 giờ) và Quy luật Heinrich
trình báo kế hoạch (trước 30 ngày), máy móc đặc định và khám sức khỏe đi nước ngoài (≥ 6 tháng)
3 lý niệm Luật Cơ bản về Môi trường và Luật Phòng chống Ô nhiễm Nước (lưu 3 năm)
đánh giá nội bộ ISO 14001 và 5 chữ P của SDGs

An toàn vệ sinh & môi trường

Luyện câu hỏi chương này trong app

Tài liệu tham khảo chính thức

Zalo