VIENIDMY Đăng nhập Vào luyện thi

Trang chủ › Giáo trình › Quản lý vận hành sản xuất 生産管理オペレーション 3級 (BC検定)

Cơ sở quản lý thao tác (Hệ thống sản xuất, IE, 5S)

Quản lý vận hành sản xuất 生産管理オペレーション 3級 (BC検定) · ビジネス・キャリア検定 生産管理オペレーション3級 · Bài học do Tokutei Pass tự biên soạn dựa trên giáo trình chính thức; không sao chép nguyên văn.

1. Hệ thống sản xuất và mục đích của quản lý sản xuất (QCD, PQCDSME)

Trong ngành chế tạo, "Hệ thống sản xuất" là cơ chế tác động quá trình chuyển đổi như gia công, lắp ráp lên các nguồn lực kinh doanh được đưa vào từ bên ngoài (Input) để tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ có giá trị gia tăng cao (Output).

Các nguồn lực đầu vào tiêu biểu là "3M" gồm Con người (Man), Máy móc thiết bị (Machine) và Nguyên vật liệu, linh kiện (Material); ngoài ra còn kết hợp quản lý cùng Phương pháp làm việc (Method), Nguồn vốn (Money) và Thông tin (Information).

Mục đích cơ bản của quản lý sản xuất là tối ưu hóa "QCD": cung cấp chắc chắn sản phẩm đạt "Chất lượng (Quality: Q)" mà khách hàng yêu cầu, với "Giá thành (Cost: C)" thấp nhất có thể, đúng "Kỳ hạn giao hàng (Delivery: D)" đã cam kết.

Hơn nữa, trong vận hành nhà máy hiện đại, người quản lý được yêu cầu nâng cao toàn diện "PQCDSME" bằng cách bổ sung vào 3 yếu tố QCD các chỉ tiêu: Năng suất (Productivity: P), Độ an toàn (Safety: S), Tinh thần và động lực làm việc (Morale: M) cùng Bảo vệ môi trường (Environment: E).

Điểm cần nhớ


  • Hệ thống sản xuất là cơ chế chuyển đổi các yếu tố đầu vào (Input) như 3M (Người, Máy, Vật liệu) và thông tin thành sản phẩm có giá trị gia tăng (Output).

  • Ba mục tiêu lớn của quản lý sản xuất là duy trì và nâng cao "Chất lượng (Q) - Giá thành (C) - Tiến độ giao hàng (D)", cân bằng hài hòa mối quan hệ đánh đổi giữa chúng.

  • Người giám sát hiện trường quản lý nơi làm việc với ý thức toàn diện về PQCDSME: bổ sung Năng suất (P), An toàn (S), Tinh thần (M) và Môi trường (E) vào QCD.
Từ vựngNghĩa
hệ thống sản xuất
3M (Con người, Máy móc, Nguyên vật liệu)
QCD (Chất lượng, Giá thành, Tiến độ giao hàng)
giá trị gia tăng

2. Khái niệm năng suất (Năng suất lao động hiện vật và giá trị gia tăng) và tiêu chuẩn hóa thao tác

Chỉ số biểu thị hiệu quả của quá trình sản xuất là "Năng suất", được định nghĩa theo công thức cơ bản: "Năng suất = Lượng đầu ra (Output) ÷ Lượng đầu vào (Input)". Với nguồn lực đầu vào càng ít mà tạo ra đầu ra càng nhiều thì năng suất càng cao.

Chỉ số lấy mẫu số là lượng lao động (số nhân sự hoặc tổng số giờ công lao động) được gọi là "Năng suất lao động". Có 2 loại: "Năng suất lao động hiện vật" lấy tử số là sản lượng vật chất (số chiếc, khối lượng) và "Năng suất lao động giá trị gia tăng" lấy tử số là giá trị gia tăng (doanh thu trừ đi giá trị mua ngoài).

Quản lý thao tác là hoạt động nghiên cứu tìm ra "phương pháp làm việc tốt nhất" giúp người lao động làm việc an toàn, chính xác, nhanh chóng và nhẹ nhàng để quy định thành thao tác tiêu chuẩn, sau đó hướng dẫn, huấn luyện công nhân duy trì và cải tiến.

Việc lập văn bản "Tài liệu tiêu chuẩn thao tác (Phiếu thao tác chuẩn)" ghi rõ trình tự chuẩn hóa, đồ gá sử dụng và điểm trọng yếu kiểm tra chất lượng giúp ngăn ngừa tình trạng phụ thuộc vào cá nhân hay biến động chất lượng, tạo nền tảng chuyển từ duy trì (SDCA) sang cải tiến (PDCA).

Điểm cần nhớ


  • Năng suất = Output (Đầu ra) ÷ Input (Đầu vào); chỉ số lấy mẫu số là lượng lao động đầu vào được gọi là năng suất lao động.

  • Năng suất lao động hiện vật = Sản lượng ÷ Lượng lao động đầu vào; Năng suất lao động giá trị gia tăng = Giá trị gia tăng ÷ Lượng lao động đầu vào.

  • Quản lý thao tác thiết lập phương pháp làm việc tốt nhất (thao tác chuẩn) và thời gian tiêu chuẩn, đồng thời hướng dẫn theo tài liệu tiêu chuẩn thao tác và cải tiến liên tục.

  • Ví dụ: 5 công nhân làm việc mỗi người 8 giờ (tổng 40 giờ công), tạo doanh thu 1.000.000 yên với chi phí mua ngoài 400.000 yên và sản xuất 800 sản phẩm → Năng suất lao động hiện vật = 800 ÷ 40 = 20 chiếc/giờ công, Giá trị gia tăng = 1.000.000 − 400.000 = 600.000 yên, Năng suất lao động giá trị gia tăng = 600.000 ÷ 5 = 120.000 yên/người
Từ vựngNghĩa
năng suất lao động hiện vật
năng suất lao động giá trị gia tăng
thao tác tiêu chuẩn
tài liệu tiêu chuẩn thao tác (SOP)

3. Cấu trúc thời gian tiêu chuẩn và cách tính theo phương pháp nhân ngoài, nhân trong

"Thời gian tiêu chuẩn (ST)" là thời gian cần thiết khi một công nhân có năng lực phù hợp và tay nghề trung bình thực hiện công việc dưới điều kiện làm việc quy định, giữ đúng mức chất lượng yêu cầu với tốc độ thao tác tiêu chuẩn.

Thời gian tiêu chuẩn được chia lớn thành "Thời gian chuẩn bị chuyển đổi (Setup)" chỉ phát sinh 1 lần cho mỗi lô và "Thời gian thao tác chính" lặp lại theo từng đơn vị sản phẩm. Mỗi phần đều cấu thành từ tổng của "Thời gian ròng" và "Thời gian dự phòng" (Thời gian tiêu chuẩn = Thời gian ròng + Thời gian dự phòng).

Thời gian dự phòng bao gồm "Dự phòng cá nhân (dự phòng nhu cầu sinh lý và dự phòng mệt mỏi)" để phục hồi sức lực cho người làm, và "Dự phòng nơi làm việc (dự phòng thao tác)" phát sinh không đều đặn như tra dầu máy, vệ sinh, chờ vật liệu hay họp đầu ca.

Có 2 cách tính hệ số dự phòng. "Phương pháp nhân ngoài (Sotogake)" định nghĩa "Hệ số dự phòng = Thời gian dự phòng ÷ Thời gian ròng" và tính theo công thức: "Thời gian tiêu chuẩn = Thời gian ròng × (1 + Hệ số dự phòng nhân ngoài)" (Ví dụ: thời gian ròng 20 phút, hệ số nhân ngoài 15% thì 20 × 1,15 = 23 phút).

Ngược lại, "Phương pháp nhân trong (Uchigake)" định nghĩa "Hệ số dự phòng = Thời gian dự phòng ÷ Thời gian tiêu chuẩn" và tính theo công thức: "Thời gian tiêu chuẩn = Thời gian ròng ÷ (1 - Hệ số dự phòng nhân trong)" (Ví dụ: thời gian ròng 16 phút, hệ số nhân trong 20% thì 16 ÷ (1 - 0,20) = 20 phút).

Điểm cần nhớ


  • Thời gian tiêu chuẩn = Thời gian ròng + Thời gian dự phòng; chia thành "Thời gian chuẩn bị chuyển đổi" tính theo lô và "Thời gian thao tác chính" tính theo từng chiếc.

  • Phương pháp nhân ngoài: Hệ số dự phòng = Thời gian dự phòng ÷ Thời gian ròng ⇒ Thời gian tiêu chuẩn = Thời gian ròng × (1 + Hệ số dự phòng nhân ngoài).

  • Phương pháp nhân trong: Hệ số dự phòng = Thời gian dự phòng ÷ Thời gian tiêu chuẩn ⇒ Thời gian tiêu chuẩn = Thời gian ròng ÷ (1 - Hệ số dự phòng nhân trong).

  • Ví dụ: Thời gian ròng thao tác chính 2 phút/chiếc, tỷ lệ dự trữ cộng ngoài 10%, thời gian chuẩn bị tiêu chuẩn cho 1 lô (100 chiếc) là 15 phút → Thời gian chuẩn mỗi chiếc = 2 × (1 + 0,10) = 2,2 phút, Tổng thời gian chuẩn 1 lô = 15 + 2,2 × 100 = 235 phút

  • Ví dụ: Thời gian ròng mỗi đơn vị 45 giây, tỷ lệ dự trữ tính trong 10% (thời gian dự trữ 5 giây) → Thời gian chuẩn = 45 ÷ (1 − 0,10) = 50 giây (tỷ lệ dự trữ tính trong = 5 ÷ 50 × 100 = 10%)
Từ vựngNghĩa
thời gian tiêu chuẩn (Standard Time)
thời gian ròng và thời gian dự phòng
phương pháp nhân ngoài (Sotogake)
phương pháp nhân trong (Uchigake)
thời gian chuẩn bị và chuyển đổi khuôn/gá

4. Hệ thống Kỹ thuật công nghiệp (IE) và phân tích công đoạn (Ký hiệu JIS)

IE (Industrial Engineering) bắt nguồn từ nghiên cứu của Frederick Taylor (cha đẻ Quản lý khoa học và Nghiên cứu thời gian) và Frank Gilbreth (cha đẻ Nghiên cứu động tác và Phân tích Therblig), gồm 2 trụ cột là "Nghiên cứu phương pháp (Method Engineering)" để cải tiến cách làm và "Đo lường công việc (Work Measurement)" để đo thời gian.

Bước đầu tiên của nghiên cứu phương pháp là "Phân tích công đoạn", biểu diễn quá trình từ nguyên vật liệu thành thành phẩm bằng 4 ký hiệu sơ đồ cơ bản của JIS Z 8206 nhằm trực quan hóa dòng chảy toàn công đoạn cùng các lãng phí dừng chờ và vận chuyển.

Bốn yếu tố cơ bản và ký hiệu gồm: ① "Gia công" = vòng tròn lớn (○: làm thay đổi hình dạng, tính chất hoặc lắp ráp), ② "Vận chuyển" = vòng tròn nhỏ hoặc mũi tên (〇 / →: di chuyển vị trí), ③ "Kiểm tra" = hình vuông (□: kiểm tra số lượng) và hình thoi (◇: kiểm tra chất lượng), ④ "Ngừng trệ" = tam giác ngược (▽: lưu kho có kế hoạch) và hình bán nguyệt chữ D (D: ứ đọng chờ giữa các công đoạn).

Tùy theo đối tượng phân tích, phương pháp này được chia thành "Phân tích công đoạn sản phẩm" theo dõi dòng chảy của vật (4 dạng: đơn giản, nối tiếp, hợp lưu, phân nhánh), "Phân tích công đoạn người thao tác" theo dõi chuyển động của người, và "Phân tích công đoạn liên hợp" theo dõi sự phối hợp giữa người với máy hoặc nhiều người.

Điểm cần nhớ


  • Lịch sử IE: Taylor sáng lập "Nghiên cứu thời gian (phương pháp bấm giờ)", còn Gilbreth sáng lập "Nghiên cứu động tác (phân tích Therblig)".

  • Ký hiệu phân tích công đoạn (JIS Z 8206): Gia công = vòng tròn lớn (○), Vận chuyển = vòng tròn nhỏ (〇) hoặc mũi tên (→), Kiểm tra số lượng = hình vuông (□), Kiểm tra chất lượng = hình thoi (◇).

  • Ký hiệu ngừng trệ: "Lưu kho (bảo quản có kế hoạch)" = tam giác ngược (▽), "Ứ đọng (tạm dừng chờ công đoạn tiếp theo)" = hình chữ D (D).
Từ vựngNghĩa
Kỹ thuật công nghiệp (Industrial Engineering - IE)
nghiên cứu phương pháp và đo lường công việc
phân tích công đoạn
lưu kho (▽) và ứ đọng (D)

5. Nghiên cứu động tác (18 động tác cơ bản Therblig) và nghiên cứu thời gian (Rating)

"Phân tích Therblig" do Gilbreth đề xướng là phương pháp tách cử động tay và mắt của công nhân thành 18 động tác cơ bản (động tố), chia làm Nhóm 1 đến Nhóm 3 để loại bỏ các động tác thừa.

"Nhóm 1" gồm 9 động tác hữu ích cần thiết để tiến hành công việc (vươn tay, nắm lấy, di chuyển vật, định vị, lắp ráp, sử dụng, tháo rời, buông tay, kiểm tra), cần nâng cao hiệu quả bằng cách rút ngắn khoảng cách hoặc dùng đồ gá.

"Nhóm 2" gồm 5 động tác làm chậm Nhóm 1 do suy nghĩ hoặc tìm kiếm (tìm kiếm, phát hiện, lựa chọn, suy nghĩ, đặt sẵn hướng), cần loại bỏ bằng 5S (chỉnh đốn, quy định vị trí cố định).

"Nhóm 3" gồm 4 động tác vô ích không làm công việc tiến triển (giữ nguyên vật trên tay, nghỉ ngơi, chậm trễ không tránh khỏi, chậm trễ có thể tránh); đặc biệt động tác "Giữ (Holding)" bằng một tay cần được ưu tiên loại bỏ bằng đồ gá kẹp cố định.

Mặt khác, trong "Nghiên cứu thời gian (phương pháp đồng hồ bấm giờ)", người ta đo thời gian thực tế (thời gian quan sát) của từng thao tác thành phần, rồi thực hiện "Đánh giá tốc độ (Rating)" so với tốc độ chuẩn (= 100). Thời gian ròng tính bằng: "Thời gian ròng = Thời gian quan sát × (Hệ số Rating ÷ 100)" (Ví dụ: quan sát 50 giây, hệ số 110 thì bằng 55 giây).

Điểm cần nhớ


  • Therblig Nhóm 1 = động tác cơ bản làm tiến triển công việc (nắm, mang, lắp ráp, sử dụng...).

  • Therblig Nhóm 2 = động tác làm chậm (tìm kiếm, lựa chọn, suy nghĩ → xóa bỏ bằng Chỉnh đốn); Nhóm 3 = động tác vô ích không làm tiến triển công việc (giữ vật, chậm trễ, nghỉ → xóa bỏ bằng đồ gá).

  • Thời gian ròng trong nghiên cứu thời gian = Thời gian quan sát × (Giá trị Rating ÷ 100).

  • Ví dụ: Thời gian bấm giờ quan sát 40 giây, hệ số đánh giá nhịp độ (Rating) 120 (chuẩn nhịp độ bình thường = 100) → Thời gian ròng = 40 × (120 ÷ 100) = 48 giây
Từ vựngNghĩa
phân tích động tác Therblig
động tác giữ vật (Nhóm 3)
nghiên cứu thời gian (Time Study)
đánh giá tốc độ thao tác (Rating)

6. Phân tích vận hành (Lấy mẫu công việc) và phân tích thao tác liên hợp (Biểu đồ Người - Máy)

Phương pháp khảo sát xem người và máy móc tại xưởng đang tiêu tốn bao nhiêu phần trăm thời gian vào từng trạng thái (chạy máy, chờ đợi, chuyển đổi khuôn, dừng hỏng...) gọi là "Phân tích vận hành", gồm "Phương pháp quan sát liên tục" theo dõi suốt cả ngày và "Phương pháp quan sát tức thời (Lấy mẫu công việc - Work Sampling)" quan sát vào các thời điểm ngẫu nhiên.

Phương pháp lấy mẫu công việc dựa trên lý thuyết xác suất thống kê, có ưu điểm lớn là chỉ cần 1 người quan sát cũng khảo sát được đồng thời nhiều công nhân và máy móc với ít công sức, lại không gây áp lực tâm lý cho người được quan sát.

Gọi tổng số lần quan sát là N và số lần bắt gặp trạng thái cần tìm là n, tỷ lệ phát sinh là "p = n ÷ N". Với độ tin cậy 95% (hệ số 2), số mẫu quan sát cần thiết để sai số tuyệt đối nằm trong mức E là "N = 4 × p × (1 - p) ÷ E²" (nếu tính theo sai số tương đối S thì "N = 4 × (1 - p) ÷ (S² × p)"; ví dụ: p = 0,2 và E = 0,04 thì cần 400 lần).

Ngoài ra, phương pháp vẽ biểu đồ cột theo thời gian thể hiện sự phối hợp giữa 1 công nhân và 1 (hoặc nhiều) máy móc được gọi là "Phân tích thao tác liên hợp (Biểu đồ Người - Máy / Man-Machine Chart)". Hoạt động của người được chia thành "Thao tác độc lập - Thao tác kết hợp - Chờ đợi", của máy chia thành "Tự động chạy - Thao tác kết hợp - Nhàn rỗi (Dừng)", dùng để giảm thời gian chờ và thực hiện "1 người đứng nhiều máy".

Điểm cần nhớ


  • Phương pháp lấy mẫu công việc (Work Sampling) quan sát tức thời vào các thời điểm ngẫu nhiên, giúp 1 người tính được tỷ lệ vận hành và hệ số dự phòng của nhiều đối tượng rất hiệu quả.

  • Công thức số mẫu quan sát N ở độ tin cậy 95%: với sai số tuyệt đối E là N = 4 × p × (1 - p) ÷ E²; với sai số tương đối S là N = 4 × (1 - p) ÷ (S² × p).

  • Biểu đồ Người - Máy trực quan hóa thời gian "Chờ đợi" của người và "Nhàn rỗi" của máy để rút ngắn chu kỳ gia công hoặc bố trí 1 người vận hành nhiều máy.

  • Ví dụ: Quan sát sơ bộ lấy mẫu công việc 100 lần thấy 25 lần dừng máy (tỷ lệ xuất hiện p = 0,25), độ tin cậy 95% với sai số tuyệt đối cho phép E = 0,05 → Số lần quan sát cần thiết N = 4 × 0,25 × (1 − 0,25) ÷ 0,05² = 300 lần (nếu sai số tương đối S = 0,10 thì N = 4 × (1 − 0,25) ÷ (0,10² × 0,25) = 1.200 lần)

  • Ví dụ: Trên biểu đồ Người - Máy, gá lắp vật liệu (thao tác kết hợp) 15 giây + máy gia công tự động 65 giây (trong đó công nhân thao tác độc lập 45 giây) → Thời gian chu kỳ = 15 + 65 = 80 giây, Thời gian chờ của công nhân = 65 − 45 = 20 giây (tỷ lệ chờ = 20 ÷ 80 × 100 = 25%)
Từ vựngNghĩa
phương pháp lấy mẫu công việc (Work Sampling)
tỷ lệ phát sinh trạng thái (p)
biểu đồ Người - Máy (Man-Machine Chart)
thời gian người chờ việc và máy nhàn rỗi
vận hành nhiều máy cùng lúc

7. Nguyên tắc cải tiến thao tác (Nguyên tắc ECRS, 4 nguyên tắc kinh tế động tác, Poka-yoke)

"Nguyên tắc ECRS" chỉ ra thứ tự ưu tiên khi cải tiến: ① Eliminate (Loại bỏ: có bỏ hẳn được không) → ② Combine (Kết hợp: có gộp làm cùng lúc được không) → ③ Rearrange (Hoán đổi: có đổi thứ tự hay người làm được không) → ④ Simplify (Đơn giản hóa: có làm đơn giản hơn được không).

Mang lại hiệu quả lớn nhất chính là bước đầu tiên "E (Loại bỏ)"; tuyệt đối không được giữ nguyên các công việc không cần thiết rồi vội vàng tự động hóa hay đơn giản hóa (S).

Đồng thời, "4 nguyên tắc kinh tế động tác" gồm: ① Dùng đồng thời cả hai tay (cử động đối xứng trái phải), ② Giảm số lượng động tác (bớt cử động thừa), ③ Rút ngắn khoảng cách động tác (xếp khay linh kiện theo hình quạt trong vùng thao tác bình thường), ④ Làm động tác nhẹ nhàng (dùng máng trượt trọng lực và đồ gá kẹp để bỏ động tác "giữ").

Hơn nữa, cơ chế ngăn chặn sai sót vô ý của công nhân bằng biện pháp vật lý, cơ khí gọi là "Poka-yoke (Foolproof)", gồm: "Phương thức dừng" (tự dừng máy khi có lỗi), "Phương thức khống chế" (dùng chốt bất đối xứng khiến không thể lắp ngược chiều) và "Phương thức cảnh báo" (báo bằng âm thanh, ánh sáng).

7. Nguyên tắc cải tiến thao tác (Nguyên tắc ECRS, 4 nguyên tắc kinh tế động tác, Poka-yoke)

Điểm cần nhớ


  • Áp dụng nguyên tắc ECRS theo đúng thứ tự ưu tiên "E (Loại bỏ) → C (Kết hợp) → R (Hoán đổi thứ tự) → S (Đơn giản hóa)", luôn xét bước E trước tiên.

  • 4 nguyên tắc kinh tế động tác: ① Dùng đồng thời hai tay, ② Tiết kiệm số động tác, ③ Rút ngắn khoảng cách di chuyển, ④ Làm động tác nhẹ nhàng (tận dụng trọng lực và đồ gá).

  • Poka-yoke (chống nhầm lẫn) gồm "Phương thức dừng - Phương thức khống chế - Phương thức cảnh báo", giúp đạt mục tiêu không phế phẩm mà không chỉ dựa vào sự chú ý của con người.
Từ vựngNghĩa
nguyên tắc cải tiến ECRS
4 nguyên tắc kinh tế động tác
vùng thao tác bình thường
cơ cấu chống nhầm lẫn Poka-yoke (Foolproof)

8. Hoạt động 5S (Sàng lọc - Sắp xếp - Sạch sẽ - Săn sóc - Sẵn sàng), Chiến dịch thẻ đỏ và Quản lý hình bóng

Nền tảng của quản lý và cải tiến nơi làm việc là hoạt động "5S" lấy chữ cái đầu của 5 từ: "Seiri (Sàng lọc) - Seiton (Sắp xếp) - Seisou (Sạch sẽ) - Seiketsu (Săn sóc) - Shitsuke (Sẵn sàng/Kỷ luật)"; đây không đơn thuần là phong trào làm đẹp mà là gốc rễ để đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng và xóa bỏ lãng phí.

"Sàng lọc (Seiri)" là phân biệt rõ ràng đồ vật tại nơi làm việc thành "thứ cần thiết và thứ không cần thiết", rồi vứt bỏ (thanh lý, dọn đi) những thứ không cần thiết. "Chiến dịch thẻ đỏ" (dán phiếu đỏ lên những vật khó phân định để quyết định xử lý trong thời hạn) là phương pháp rất hiệu quả.

"Sắp xếp (Seiton)" là đối với những thứ cần thiết giữ lại sau khi sàng lọc, "quy định rõ vị trí để, cách để và biển hiển thị (lượng tối đa, tối thiểu) sao cho bất kỳ ai cũng lấy ra dùng được ngay và trả về chỗ cũ dễ dàng". Xưởng thường áp dụng "Chiến dịch biển hiệu" ghi rõ vị trí, tên hàng, số lượng và "Quản lý hình bóng (vẽ viền bóng dụng cụ)" để nhìn thấy ngay nếu thiếu dụng cụ.

"Sạch sẽ (Seisou)" là quét dọn rác bẩn, phoi cắt và kết hợp kiểm tra độ rơ lỏng hay rò dầu của máy móc gọi là "Vệ sinh kiểm tra". "Săn sóc (Seiketsu)" chỉ trạng thái duy trì triệt để 3S đầu (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ), còn "Sẵn sàng (Shitsuke)" là rèn luyện thói quen tự giác tuân thủ đúng các quy tắc và quy trình đã đề ra.

8. Hoạt động 5S (Sàng lọc - Sắp xếp - Sạch sẽ - Săn sóc - Sẵn sàng), Chiến dịch thẻ đỏ và Quản lý hình bóng

Điểm cần nhớ


  • Sàng lọc (Seiri) = phân loại thứ cần và không cần, vứt bỏ thứ không cần thiết (Chiến dịch thẻ đỏ).

  • Sắp xếp (Seiton) = quy định vị trí cố định, mặt hàng cố định, số lượng cố định và hiển thị rõ để lấy ra ngay (Chiến dịch biển hiệu, Quản lý hình bóng).

  • Sạch sẽ (Seisou) = kiểm tra thiết bị thông qua việc lau dọn; Săn sóc (Seiketsu) = trạng thái duy trì 3S; Sẵn sàng (Shitsuke) = tạo thói quen tuân thủ quy định.
Từ vựngNghĩa
Sàng lọc (Seiri) và Sắp xếp (Seiton)
Săn sóc (Seiketsu) và Sẵn sàng (Shitsuke)
chiến dịch thẻ đỏ (dùng cho Sàng lọc)
quản lý hình bóng (vẽ viền dụng cụ cho Sắp xếp)

Điểm hay ra thi và cách nhớ

Trong đề thi thật cực kỳ hay tráo đổi định nghĩa giữa "Seiri - Sàng lọc (vứt bỏ đồ không cần thiết)" với "Seiton - Sắp xếp (quy định vị trí và hiển thị để lấy ra ngay)", cũng như tráo giữa "Seisou - Sạch sẽ" với "Seiketsu - Săn sóc (trạng thái duy trì được 3S)".

Khi tính Thời gian tiêu chuẩn (ST), phải đọc kỹ xem đề yêu cầu tính theo "Phương pháp nhân ngoài: ST = Thời gian ròng × (1 + Hệ số dự phòng)" hay "Phương pháp nhân trong: ST = Thời gian ròng ÷ (1 - Hệ số dự phòng)". Lưu ý thời gian chuẩn bị chuyển đổi (Setup) chỉ cộng 1 lần cho cả lô sản xuất.

Ngoài ra, hãy học thuộc lòng ký hiệu kiểm tra trong phân tích công đoạn: "Kiểm tra số lượng = hình vuông (□), Kiểm tra chất lượng = hình thoi (◇)", ký hiệu ngừng trệ "Lưu kho = tam giác ngược (▽), Ứ đọng = chữ D", cùng cách phân loại Therblig Nhóm 2 (tìm kiếm, lựa chọn, suy nghĩ) và Nhóm 3 (giữ vật, chậm trễ, nghỉ).

Điểm cần nhớ


  • Tính Thời gian tiêu chuẩn: Nhân ngoài = Ròng × (1 + Hệ số dự phòng) / Nhân trong = Ròng ÷ (1 - Hệ số dự phòng) / Thời gian ròng = Thời gian quan sát × (Rating ÷ 100).

  • Số mẫu quan sát cần thiết trong Work Sampling (độ tin cậy 95%): N = 4 × p × (1 - p) ÷ E² (E là sai số tuyệt đối cho phép, p là tỷ lệ phát sinh).

  • Ký hiệu phân tích công đoạn: Gia công = ○, Vận chuyển = 〇 hoặc →, Kiểm tra số lượng = □, Kiểm tra chất lượng = ◇, Lưu kho = ▽, Ứ đọng = D.

  • Phân loại Therblig: Nhóm 1 = động tác hữu ích (nắm, lắp ráp...), Nhóm 2 = động tác làm chậm (tìm kiếm, chọn, nghĩ), Nhóm 3 = động tác vô ích (giữ vật, trễ, nghỉ).

  • Thứ tự ưu tiên ECRS: E (Loại bỏ) → C (Kết hợp) → R (Hoán đổi) → S (Đơn giản hóa) / 5S: Seiri (vứt bỏ = thẻ đỏ) và Seiton (hiển thị chỗ để = biển hiệu, vẽ bóng dụng cụ).
Từ vựngNghĩa
hệ số dự phòng nhân ngoài và nhân trong
kiểm tra số lượng (□) và kiểm tra chất lượng (◇)
động tác Therblig Nhóm 1 đến Nhóm 3
nguyên tắc ECRS (Loại bỏ - Kết hợp - Hoán đổi - Đơn giản hóa)

Quản lý thao tác (IE, thời gian tiêu chuẩn, 5S)

Luyện câu hỏi chương này trong app

Tài liệu tham khảo chính thức

Zalo