VIENIDMY Đăng nhập Vào luyện thi

Trang chủ › Giáo trình › Bảo dưỡng ô tô

Thiết bị kiểm tra, Dụng cụ đo lường và Dụng cụ sửa chữa bảo dưỡng

Bảo dưỡng ô tô · 自動車整備分野 · Bài học do Tokutei Pass tự biên soạn dựa trên giáo trình chính thức; không sao chép nguyên văn.

Cấu tạo và cách đọc vạch chia của thước cặp (vernier caliper)

Thước cặp (vernier caliper) là dụng cụ đo lường có thể đo được 4 loại kích thước của chi tiết chỉ bằng một dụng cụ: đường kính ngoài (kích thước ngoài), đường kính trong (kích thước trong), chiều sâu (depth) và bậc (độ chênh bậc). Đường kính ngoài được đo bằng mỏ đo ngoài (jaws), đường kính trong đo bằng mỏ đo trong (beaks) và chiều sâu đo bằng thanh đo sâu (depth bar).

Giá trị đọc nhỏ nhất (vạch chia nhỏ nhất) của thước cặp tiêu chuẩn thường dùng trong bảo dưỡng ô tô là 0.05 mm (1/20 mm). Thước chính (main scale) được khắc theo đơn vị 1 mm, còn thước phụ (vernier scale) trên con trượt chia 19 mm (hoặc 39 mm) của thước chính thành 20 phần bằng nhau để đọc được đơn vị 0.05 mm.

Trình tự đọc vạch chia của thước cặp gồm 2 bước sau. Bước 1: Trước tiên, đọc vạch chia trên thước chính nằm ngay bên trái vị trí vạch số 0 của thước phụ chỉ vào theo đơn vị 1 mm (số nguyên mm).

Bước 2: Tiếp theo, tìm vị trí mà vạch chia của thước phụ và vạch chia của thước chính trùng thẳng hàng với nhau, rồi đọc giá trị trên thước phụ tại vị trí đó theo đơn vị 0.05 mm (số thập phân mm). Cuối cùng, cộng giá trị thước chính ở Bước 1 với giá trị thước phụ ở Bước 2.

Cấu tạo và cách đọc vạch chia của thước cặp (vernier caliper)

Điểm cần nhớ


  • Thước cặp có thể đo 4 thông số bằng 1 dụng cụ gồm đường kính ngoài, đường kính trong, chiều sâu, bậc và có giá trị đọc nhỏ nhất thông dụng là 0.05 mm

  • Cách đọc: (1) Đọc vạch thước chính ngay bên trái vạch 0 của thước phụ (đơn vị 1 mm) -> (2) Đọc vạch thước phụ trùng thẳng hàng với thước chính (đơn vị 0.05 mm) rồi cộng lại

  • Khi đo phải kẹp vật cần đo vuông góc ở phần gốc mỏ cặp (phía trong gần thước chính) chứ không kẹp ở đầu mũi, và nhìn thẳng chính diện để đọc vạch chia

  • Ví dụ: Khi vạch 0 của thước phụ nằm giữa 46 mm và 47 mm trên thước chính, và vạch 4.5 (0.45 mm) của thước phụ trùng với thước chính, giá trị đo = 46 + 0.45 = 46.45 mm

  • Ví dụ: Khi vạch 0 của thước phụ vượt qua 12 mm trên thước chính một chút, và vạch 3.0 (0.30 mm) của thước phụ trùng với thước chính, giá trị đo = 12 + 0.30 = 12.30 mm
Từ vựngNghĩa
Thước cặp (vernier caliper) (Đo đường kính ngoài, đường kính trong, chiều sâu và bậc với độ chính xác 0.05 mm)
Thước chính (main scale) và thước phụ (vernier) (Thước chính đọc phần nguyên 1 mm, thước phụ đọc phần lẻ 0.05 mm)
Thanh đo sâu (depth bar) (Thanh gắn liền với con trượt dùng để đo chiều sâu lỗ hoặc rãnh)
Giá trị đọc nhỏ nhất (0.05 mm) (Độ chia nhỏ nhất có thể đọc được trên thước cặp tiêu chuẩn)

Cách sử dụng và cách đọc vạch chia của panme (micrometer)

Panme đo ngoài (outside micrometer) là dụng cụ đo chính xác đường kính ngoài của pít-tông, đường kính cổ trục khuỷu hay độ dày đĩa phanh theo đơn vị 0.01 mm (1/100 mm). Panme được chia theo từng phạm vi đo như loại 0~25 mm, loại 25~50 mm, loại 50~75 mm.

Trước khi sử dụng, bắt buộc phải lau sạch bề mặt đo của đe (anvil) và trục đo (spindle), với loại 0~25 mm thì cho hai mặt đo chạm trực tiếp vào nhau, còn từ 25 mm trở lên thì kẹp thanh chuẩn (test bar) vào giữa để kiểm tra điểm 0 (hiệu chỉnh điểm chuẩn).

Khi đưa trục đo chạm vào vật cần đo, để giữ lực đo không đổi, hãy xoay núm vặn cóc (ratchet stop) cho trượt quay trơn (kêu tách tách 2~3 lần) rồi dừng lại.

Cấu tạo vạch chia gồm ống cố định (sleeve) có vạch chia từng 1 mm ở phía trên đường chuẩn ngang và vạch nửa milimét 0.5 mm ở phía dưới, còn trên chu vi ống xoay (thimble) chia 0.5 mm thành 50 phần bằng nhau với 1 vạch chia = 0.01 mm.

Trình tự đọc gồm 3 bước. Bước 1: Đọc đơn vị 1 mm trên hàng vạch phía trên của ống sleeve.

Bước 2: Kiểm tra xem vạch phụ 0.5 mm ở phía dưới ống sleeve có lộ ra hay không (nếu nhìn thấy thì cộng thêm +0.50 mm, nếu bị che khuất thì là 0.00 mm). Bước 3: Đọc vạch trên ống xoay thimble trùng với đường chuẩn ngang của sleeve theo đơn vị 0.01 mm, sau đó cộng tất cả lại.

Điểm cần nhớ


  • Vạch chia nhỏ nhất của panme là 0.01 mm, trước khi dùng phải kiểm tra điểm 0 bằng thanh chuẩn và khi đo phải xoay núm ratchet stop để giữ lực đo cố định

  • Cách đọc: (1) Vạch trên của sleeve (1 mm) + (2) Vạch dưới của sleeve (0.50 mm nếu nhìn thấy vạch 0.5 mm) + (3) Vạch trên thimble (0.01 mm)

  • Bỏ sót vạch chia 0.5 mm ở phía dưới ống sleeve là lỗi sai phổ biến nhất trong kỳ thi nên bắt buộc phải kiểm tra kỹ

  • Ví dụ: Với panme 0~25 mm, khi vạch trên của sleeve là 5 mm, nhìn thấy vạch 0.5 mm ở phía dưới, và thimble chỉ 35 (0.35 mm), giá trị đo = 5 + 0.50 + 0.35 = 5.85 mm

  • Ví dụ: Với panme 50~75 mm, khi sleeve chỉ 12.0 mm (không thấy vạch 0.5 mm phía dưới) và thimble chỉ 18 (0.18 mm), giá trị đo = 50 + 12.0 + 0.18 = 62.18 mm
Từ vựngNghĩa
Panme đo ngoài (outside micrometer) (Dụng cụ đo kích thước ngoài chính xác đến 0.01 mm)
Ống cố định (sleeve) và ống xoay (thimble) (Hai bộ phận khắc vạch chia trên thân panme)
Núm vặn cóc giới hạn lực (ratchet stop) (Cơ cấu trượt giữ cho áp lực đo lên chi tiết luôn đồng đều)
Thanh chuẩn (test bar) (Thanh kim loại có chiều dài chuẩn dùng để chỉnh điểm 0 cho panme từ 25 mm trở lên)

Cách đọc đồng hồ so (dial gauge) và tính toán độ cong trục

Đồng hồ so (dial gauge) là dụng cụ đo phóng đại chuyển động lên xuống rất nhỏ của đầu đo (spindle) bằng hệ bánh răng thành chuyển động quay của kim. Đồng hồ so được gắn cố định trên chân đế từ (magnetic stand) để đo độ cong (độ đảo) của trục, độ đảo đĩa phanh, khe hở ăn khớp bánh răng (backlash) hoặc độ rơ dọc trục (thrust clearance).

Trên mặt đồng hồ so có kim ngắn ở vòng trong (1 vạch = 1 mm) và kim dài ở vòng ngoài (1 vạch = 0.01 mm, 1 vòng quay = 1.00 mm). Đầu đo bắt buộc phải đặt vuông góc (90 độ) với bề mặt cần đo, và xoay vành ngoài (bezel) để chỉnh kim dài về số 0 trước khi bắt đầu đo.

Khi đặt một trục lên khối chữ V (V-block), đặt đầu đo đồng hồ so vào chính giữa trục rồi xoay trục từ từ 1 vòng, hiệu số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất mà kim dài di chuyển được gọi là độ đảo (runout: độ đảo toàn phần).

Tại đây có một quy tắc cực kỳ quan trọng trong kỳ thi. Khi tâm trục bị lệch sang một bên một lượng bằng độ cong, khi quay 1 vòng kim đồng hồ sẽ lệch cả lên trên lẫn xuống dưới nên biên độ đảo sẽ gấp 2 lần độ cong. Do đó, bắt buộc phải chia đôi theo công thức: Độ cong của trục = Độ đảo (chênh lệch lớn nhất) / 2.

Cách đọc đồng hồ so (dial gauge) và tính toán độ cong trục

Điểm cần nhớ


  • Đồng hồ so có 1 vạch kim dài = 0.01 mm (1 vòng = 1 mm), 1 vạch kim ngắn = 1 mm, và đầu đo phải đặt vuông góc (90 độ) với bề mặt đo

  • Khi quay trục 1 vòng trên khối V, tính theo công thức: Độ cong của trục = Độ đảo đồng hồ so (Giá trị lớn nhất - Giá trị nhỏ nhất) / 2

  • Độ đảo đĩa phanh hoặc độ đảo mặt bánh đà thì đọc nguyên giá trị độ đảo (chênh lệch lớn nhất), còn khi đề bài hỏi độ cong của trục thì phải chia cho 2

  • Ví dụ: Khi quay trục trên khối V 1 vòng, kim đồng hồ so dao động từ 0 mm đến 0.06 mm thì độ đảo là 0.06 mm, còn độ cong của trục là 0.06 / 2 = 0.03 mm

  • Ví dụ: Khi giá trị nhỏ nhất của kim là -0.02 mm và giá trị lớn nhất là +0.08 mm, độ đảo = 0.08 - (-0.02) = 0.10 mm, và độ cong của trục = 0.10 / 2 = 0.05 mm
Từ vựngNghĩa
Đồng hồ so (dial gauge) (Dụng cụ đo độ đảo, độ cong và khe hở với độ chia 0.01 mm)
Khối chữ V (V-block) và bàn máp (surface plate) (Giá đỡ chữ V đặt trên bàn phẳng chuẩn dùng để kiểm tra độ cong của trục)
Độ đảo (runout) và độ cong (bend) (Độ cong của trục bằng một nửa độ đảo đo được trên đồng hồ so)
Khe hở ăn khớp bánh răng (backlash) (Khe hở giữa hai mặt răng ăn khớp được đo bằng đồng hồ so)

Cách sử dụng và lưu ý đối với đồng hồ vạn năng (circuit tester)

Đồng hồ vạn năng (circuit tester / multimeter) là thiết bị kiểm tra dùng để đo điện áp một chiều (DCV), điện áp xoay chiều (ACV), điện trở (Ohm: Ω) / thông mạch, và dòng điện một chiều (DCA) của mạch điện. Cắm dây đo màu đỏ vào cực dương (+) và dây đo màu đen vào cực âm (- / COM) để sử dụng.

(1) Khi đo điện áp một chiều (DCV): Xoay công tắc chuyển mạch về thang DCV ở mức cao hơn 1 bậc so với điện áp dự kiến (ví dụ ắc-quy 12 V thì chọn thang 20 V hoặc 50 V). Sau đó mắc đồng hồ song song với vị trí cần đo, que đo đỏ chạm vào phía dương, que đo đen chạm vào phía âm (mát thân xe).

(2) Khi đo điện trở (Ω) hoặc thông mạch: Vì đồng hồ phát ra dòng điện nhỏ từ pin bên trong để đo, nên bắt buộc phải tắt công tắc mạch điện về OFF hoặc rút giắc nối để đo ở trạng thái không có điện áp. Nếu đưa thang đo điện trở vào mạch đang có điện áp, cầu chì của đồng hồ sẽ bị đứt hoặc hỏng mạch bên trong.

Ngoài ra, khi đo điện trở (Ω) bằng đồng hồ vạn năng kiểu kim (analog), trước khi đo và mỗi lần đổi thang đo, phải chập hai đầu que đo đỏ và đen vào nhau rồi chỉnh cho kim chỉ đúng 0 Ω (hiệu chỉnh 0 Ω). Lưu ý khi đo dòng điện (DCA) thì mắc đồng hồ nối tiếp với mạch điện.

Điểm cần nhớ


  • Khi đo điện áp (DCV), chọn thang đo cao hơn điện áp dự kiến và mắc song song vào mạch với que đỏ (+), que đen (-) (còn đo dòng điện thì mắc nối tiếp)

  • Khi đo điện trở (Ω), để tránh hỏng đồng hồ bắt buộc phải ngắt nguồn điện của mạch (rút giắc nối) và đo ở trạng thái không có điện áp

  • Khi đo điện trở (Ω) bằng đồng hồ kim (analog), trước khi đo hoặc mỗi khi đổi thang đo phải chập hai đầu que đo đỏ và đen để hiệu chỉnh 0 Ω
Từ vựngNghĩa
Đồng hồ đo mạch / Đồng hồ vạn năng (circuit tester) (Thiết bị đo điện áp, dòng điện, điện trở và kiểm tra thông mạch)
Điện áp một chiều (DCV) và Điện trở (Ω) (Đo DCV mắc song song khi có điện; đo Ω phải ngắt nguồn điện)
Hiệu chỉnh 0 Ω (chỉnh điểm không) (Thao tác chập 2 que đo để chỉnh kim về 0 Ω trên đồng hồ kim trước khi đo điện trở)
Kiểm tra thông mạch (Kiểm tra dây dẫn hoặc công tắc có bị đứt mạch hay không)

Thước lá, Dây nhựa đo khe hở (Plastigage) và các thiết bị kiểm tra chuyên dụng

Thước lá (thickness gauge / feeler gauge: dưỡng đo khe hở) là dụng cụ đo gồm nhiều lá thép mỏng có độ dày chính xác ghép lại thành bộ.

Thước lá được dùng để đo khe hở xu-páp của động cơ, khe hở miệng xéc-măng, khe hở điện cực bu-gi, và kết hợp với thước phẳng chuẩn (straight edge) để đo độ phẳng (độ cong vênh) của mặt dưới nắp quy-lát.

Dây nhựa đo khe hở (plastigage) là sợi nhựa mềm mảnh dùng để đo khe hở dầu. Đặt sợi nhựa lên cổ trục khuỷu hoặc chốt khuỷu, siết nắp ổ đỡ (bearing cap) đúng mô-men quy định rồi tháo ra lại; bằng cách so sánh bề rộng sợi nhựa bị ép dẹt với thước đo in trên vỏ bao, ta xác định được khe hở dầu (oil clearance) của bạc lót.

Đồng hồ đo áp suất nén (compression gauge) là thiết bị đo áp suất nén của động cơ. Sau khi hâm nóng động cơ, tháo toàn bộ bu-gi của tất cả các xi-lanh, ngắt phun nhiên liệu, lắp đồng hồ vào lỗ bu-gi, đạp hết bàn đạp ga (mở hoàn toàn bướm ga) và quay máy đề ở tốc độ quy định để đo.

Ngoài ra, tỷ trọng kế ắc-quy (hydrometer) hút dung dịch điện phân vào ống thủy tinh để đọc vạch chia trên phao nổi (float).

Lúc này, không đọc ở mép chất lỏng dâng cao do sức căng bề mặt mà phải nhìn ngang tầm mắt để đọc tại mặt thoáng nằm ngang (đáy mặt khum meniscus). Đèn cân lửa (timing light) phát sáng chớp đồng bộ với tín hiệu đánh lửa của xi-lanh số 1, chiếu vào dấu cân lửa trên pu-li trục khuỷu để kiểm tra thời điểm đánh lửa.

Điểm cần nhớ


  • Thước lá dùng để đo khe hở xu-páp, khe hở miệng xéc-măng, và dùng kèm thước thẳng (straight edge) để đo độ phẳng (độ vênh) của nắp quy-lát

  • Plastigage đo khe hở dầu của trục khuỷu dựa vào bề rộng sợi nhựa bị ép dẹt khi siết nắp bạc đúng lực siết quy định

  • Khi đo áp suất nén bằng compression gauge, sau khi làm ấm máy phải tháo hết bu-gi các xi-lanh, mở hết bướm ga rồi quay máy khởi động
Từ vựngNghĩa
Thước lá / Dưỡng đo khe hở (thickness gauge) (Bộ lá thép mỏng đo khe hở xu-páp, khe hở miệng xéc-măng, độ vênh mặt máy)
Thước thẳng chuẩn (straight edge) (Thanh thép phẳng chuẩn dùng cùng thước lá để kiểm tra độ cong vênh nắp máy)
Dây nhựa đo khe hở dầu (plastigage) (Sợi nhựa mềm bị ép dẹt dùng để đo khe hở dầu bạc trục khuỷu)
Đồng hồ đo áp suất nén (compression gauge) (Thiết bị gắn vào lỗ bu-gi để kiểm tra áp suất nén buồng đốt)
Đèn cân lửa (timing light) (Đèn chớp chiếu vào pu-li trục khuỷu để kiểm tra góc đánh lửa sớm)

Cờ-lê lực (torque wrench) và tính toán mô-men siết

Cờ-lê lực (torque wrench: cần siết lực) là dụng cụ đo lực dùng để siết chính xác các bu-lông và đai ốc quan trọng như bu-lông nắp quy-lát hay đai ốc bánh xe theo đúng mô-men siết (lực quay) quy định.

Có loại thanh uốn đọc giá trị bằng kim chỉ (plate / beam type) và loại đặt lực trước (preset type) phát ra tiếng kêu tách cùng cảm giác ở tay khi đạt đến mô-men đã cài đặt.

Mô-men xoắn (T) bằng khoảng cách từ tâm bu-lông (chiều dài cánh tay đòn L) nhân với lực tác dụng vuông góc (F), và trong hệ đơn vị quốc tế (SI) sử dụng đơn vị N·m (Newton-mét).

Ví dụ, khi tác dụng một lực 100 N vuông góc vào chiếc cờ-lê dài 0.5 m, mô-men siết sẽ là 100 × 0.5 = 50 N·m (đơn vị cũ 1 kgf·m xấp xỉ bằng 9.8 N·m).

Khi sử dụng cờ-lê lực, trước hết dùng cờ-lê đầu khẩu thông thường để siết tạm (siết gá), và chỉ dùng cờ-lê lực cho bước siết chặt cuối cùng. Nghiêm cấm dùng cờ-lê lực để nới lỏng bu-lông đang kẹt chặt hoặc nối thêm ống tuýp vì sẽ làm sai lệch độ chính xác hoặc làm hỏng dụng cụ.

Ngoài ra, nếu để nguyên cờ-lê lực kiểu đặt lực trước (preset) sau khi dùng, lò xo bên trong sẽ bị mỏi gây sai số; vì vậy sau khi sử dụng bắt buộc phải vặn vạch chia về giá trị mô-men thấp nhất rồi mới cất giữ (không vặn lỏng quá dưới phạm vi vạch chia).

Cờ-lê lực (torque wrench) và tính toán mô-men siết

Điểm cần nhớ


  • Mô-men T(N·m) = Lực F(N) × Khoảng cách từ tâm L(m), và 1 kgf·m xấp xỉ 9.8 N·m (tính nhẩm khoảng 10 N·m)

  • Cờ-lê lực chỉ dùng để siết chặt cuối cùng, không dùng để tháo lỏng bu-lông (loại preset sau khi dùng phải trả về vạch mô-men thấp nhất để bảo quản)

  • Ví dụ: Khi tác dụng lực 250 N vuông góc vào cờ-lê lực có chiều dài hữu ích (đến tâm tay cầm) là 0.4 m, mô-men siết T = 250 × 0.4 = 100 N·m

  • Ví dụ: Khi siết bu-lông có mô-men quy định 60 N·m bằng cờ-lê lực có chiều dài hữu ích 0.3 m, lực cần thiết F = 60 / 0.3 = 200 N
Từ vựngNghĩa
Cờ-lê lực / Cần siết lực (torque wrench) (Dụng cụ kiểm soát và đo lực siết bu-lông, đai ốc)
Loại thanh chỉ thị (plate) và loại đặt lực trước (preset) (Hai kiểu cờ-lê lực phổ biến trong xưởng bảo dưỡng)
N·m (Newton-mét) (Đơn vị đo mô-men lực theo chuẩn SI (T = F × L))
Siết tạm (siết gá) và siết chặt cuối cùng (Dùng dụng cụ thường để siết tạm và dùng cờ-lê lực để siết chuẩn cuối cùng)

Sử dụng dụng cụ cầm tay thông thường và dụng cụ cơ giới (máy mài, súng siết bu-lông)

Trong các dụng cụ cầm tay để vặn bu-lông và đai ốc, cờ-lê vòng (tròng) và cờ-lê đầu khẩu (tuýp) ôm trọn toàn bộ chu vi đầu lục giác nên ít bị trượt nhất và thích hợp cho công việc cần lực siết lớn. Cờ-lê dẹt (mỏ hở) dùng ở nơi hẹp hoặc vặn nhanh, nhưng dễ làm tròn cạnh bu-lông nên không phù hợp khi tác dụng lực mạnh.

Mỏ lết (adjustable wrench) có thể thay đổi độ mở hàm, khi dùng phải vặn trục vít để hàm ôm sát bu-lông không có độ rơ, và quay theo chiều sao cho lực dồn vào hàm cố định (chiều kéo về phía người) chứ không dồn vào hàm di động có độ bền yếu hơn.

Ngoài ra, nếu đẩy cờ-lê khi vặn thì khi trượt tuột sẽ dễ đấm tay vào vật cứng gây chấn thương, nên về nguyên tắc phải kéo cờ-lê về phía mình.

Súng bắn ốc bằng khí nén (air impact wrench) bắt buộc phải lắp đầu khẩu chuyên dùng cho súng (impact socket màu đen, thành dày chịu va đập). Nếu lắp đầu khẩu thành mỏng mạ crôm của dụng cụ cầm tay vào súng bắn ốc, đầu khẩu có thể vỡ văng ra rất nguy hiểm.

Khi sử dụng máy mài hai đá để bàn (bench grinder), bắt buộc phải đeo kính bảo hộ và tuyệt đối không được đeo găng tay vải (vì dễ bị cuốn vào đá đang quay). Khe hở giữa đá mài và bệ đỡ (work rest) phải chỉnh trong khoảng 1~3 mm, và nghiêm cấm mài vào mặt bên của đá mài vì có thể làm vỡ đá.

Điểm cần nhớ


  • Khi tác dụng lực lớn phải dùng cờ-lê vòng hoặc đầu khẩu, về nguyên tắc phải kéo cờ-lê về phía mình (mỏ lết phải kéo về phía hàm cố định)

  • Súng bắn ốc khí nén bắt buộc phải dùng đầu khẩu impact chuyên dụng, và việc siết chuẩn cuối cùng phải kiểm tra lại bằng cờ-lê lực

  • Khi dùng máy mài bàn phải đeo kính bảo hộ, nghiêm cấm đeo găng tay và mài bằng mặt bên của đá, đồng thời giữ khe hở với bệ đỡ trong khoảng 1~3 mm
Từ vựngNghĩa
Cờ-lê vòng (box-end wrench) và Cờ-lê đầu khẩu (socket wrench) (Ôm trọn 6 cạnh đai ốc, truyền mô-men lớn an toàn không làm trượt giác)
Mỏ lết (adjustable wrench) (Điều chỉnh khít miệng hàm và quay theo chiều chịu lực ở hàm cố định)
Súng siết bu-lông khí nén (air impact wrench) (Phải dùng kèm đầu khẩu đen dày chịu xung lực (impact socket))
Máy mài để bàn (bench grinder) (Đeo kính bảo hộ, cấm đeo găng tay, khe hở bệ đỡ 1~3 mm)

Các điểm thường gặp trong kỳ thi và cách ghi nhớ

Quan trọng nhất trong cả kỳ thi thực hành lẫn lý thuyết là các câu hỏi đọc giá trị trên thước cặp, panme và đồng hồ so.

Hãy luôn chỉ tay kiểm tra đúng trình tự: Thước cặp = Vạch thước chính bên trái vạch 0 thước phụ (1 mm) + Vạch thước phụ trùng khít với thước chính (0.05 mm); Panme = Vạch trên sleeve (1 mm) + Vạch dưới sleeve (+0.50 mm nếu lộ vạch 0.5 mm) + Vạch thimble (0.01 mm).

Khi quay trục trên khối V 1 vòng với đồng hồ so: Độ cong = Độ đảo / 2. Hãy đọc kỹ đề bài xem câu hỏi hỏi độ đảo là bao nhiêu hay độ cong là bao nhiêu; nếu hỏi độ cong thì bắt buộc phải chia cho 2.

Với đồng hồ vạn năng, 3 nguyên tắc thường xuyên ra thi là: Đo điện áp (DCV) mắc song song với mạch; Đo dòng điện (DCA) mắc nối tiếp với mạch; Đo điện trở (Ω) phải tắt nguồn (rút giắc) và chỉnh 0 Ω trước khi đo.

Về quy tắc an toàn dụng cụ, hãy nhớ trọn bộ: Mô-men T(N·m) là tích của lực F(N) và chiều dài L(m); Mỏ lết kéo về phía hàm cố định; Máy mài phải đeo kính bảo hộ, cấm đeo găng tay, cấm dùng mặt bên đá mài và khe hở bệ đỡ từ 1~3 mm.

Điểm cần nhớ


  • Thước cặp (nhỏ nhất 0.05 mm) đo đường kính ngoài, đường kính trong, chiều sâu, bậc; đọc từ vị trí vạch 0 thước phụ và vạch trùng khít

  • Panme (nhỏ nhất 0.01 mm) phải kiểm tra điểm 0 và dùng ratchet stop, chú ý không bỏ sót vạch 0.5 mm ở nửa dưới ống sleeve

  • Đồng hồ so (nhỏ nhất 0.01 mm) đặt đầu đo vuông góc, tính độ cong trục theo công thức: Độ cong của trục = Độ đảo / 2

  • Đồng hồ vạn năng đo điện áp mắc song song, đo điện trở (Ω) phải tắt nguồn OFF và chỉnh 0 Ω

  • Đồng hồ đo áp suất nén tháo hết bu-gi và mở hết bướm ga / Máy mài đeo kính bảo hộ, cấm đeo găng tay, cấm mài mặt bên đá
Từ vựngNghĩa
Vạch chia nhỏ nhất (giá trị đọc nhỏ nhất) (Thước cặp tiêu chuẩn là 0.05 mm; panme và đồng hồ so là 0.01 mm)
Kiểm tra điểm 0 (hiệu chỉnh điểm không) (Bước kiểm tra bắt buộc trước khi đo bằng panme, đồng hồ so hoặc đồng hồ vạn năng)
Bệ đỡ phôi máy mài (work rest) (Khe hở giữa bệ đỡ và đá mài phải duy trì trong khoảng 1~3 mm)

Dụng cụ đo, máy thử & dụng cụ

Luyện câu hỏi chương này trong app

Tài liệu tham khảo chính thức

💬

Zalo