VIENID Vào luyện thi

Trang chủ › Giáo trình › Chế tạo – Cơ khí, Điện tử, Xử lý bề mặt (Tokutei 2)

Bản vẽ kỹ thuật, Dung sai và Dụng cụ đo chính xác

Chế tạo – Cơ khí, Điện tử, Xử lý bề mặt (Tokutei 2) · 製造分野(2号) · Bài học do Tokutei Pass tự biên soạn dựa trên giáo trình chính thức; không sao chép nguyên văn.

Phép chiếu góc thứ ba, Các loại nét vẽ và Ký hiệu bổ trợ kích thước

Trong 'Phép chiếu góc thứ ba' tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản, Hình chiếu bằng đặt ở phía trên Hình chiếu đứng, Hình chiếu cạnh phải đặt bên phải và Hình chiếu cạnh trái đặt bên trái.

Đường bao thấy dùng nét liền đậm; đường kích thước và đường gióng dùng nét liền mảnh; đường bao khuất dùng nét đứt; đường tâm và trục đối xứng dùng nét gạch chấm mảnh.

Ký hiệu kích thước: $\phi$ là đường kính, $R$ là bán kính, $C$ là vát mép 45° (C2 nghĩa là vát 2 mm × 45°), $\square$ là cạnh hình vuông ($\square 20$ là vuông mỗi cạnh 20 mm), $t$ là chiều dày tấm.

Ký hiệu ren 'M10 × 1.5' chỉ ren hệ Mét đường kính danh nghĩa 10 mm, bước ren 1,5 mm; các ký hiệu khoét bậc (Counterbore),doa miệng loe (Countersink) và độ sâu lỗ dùng để chỉ định gia công lỗ bắt vít.

Phép chiếu góc thứ ba, Các loại nét vẽ và Ký hiệu bổ trợ kích thước

Điểm cần nhớ


  • (○ Đúng) Trong phép chiếu góc thứ ba, hình chiếu cạnh phải đặt bên phải và hình chiếu bằng đặt phía trên hình chiếu đứng; đường bao thấy vẽ nét liền đậm, đường tâm vẽ nét gạch chấm mảnh.

  • (○ Đúng) Ký hiệu $\phi$ là đường kính, $R$ là bán kính, $C$ là vát mép 45°, $\square$ là hình vuông và $t$ là chiều dày tấm.

  • (× Sai) Giải thích C2 là 'bo tròn bán kính 2 mm' hoặc đặt hình chiếu cạnh trái ở bên phải hình chiếu đứng trong phép chiếu góc thứ ba là SAI.
Từ vựngNghĩa
phép chiếu góc thứ ba
đường bao thấy
nét gạch chấm mảnh
ký hiệu vát mép 45° (C)
hình cắt / mặt cắt

Dung sai kích thước, Lắp ghép (Lỏng, Chặt), Dung sai hình học và Độ nhám bề mặt

Với kích thước '$50^{+0.02}_{-0.01}\text{ mm}$', kích thước giới hạn lớn nhất là 50,02 mm, nhỏ nhất là 49,99 mm và dung sai kích thước (hiệu số) là $50.02 - 49.99 = 0.03\text{ mm}$.

Trong lắp ghép lỗ và trục (trong đó chữ hoa H chỉ dung sai lỗ, chữ thường chỉ trục): lỗ lớn hơn trục tạo khe hở là 'lắp lỏng' (ví dụ H7/g6), trục lớn hơn lỗ là 'lắp chặt' (H7/p6), và ở giữa là 'lắp trung gian'.

Dung sai hình học quy định sai lệch cho phép về hình dáng và vị trí (độ phẳng, độ tròn, độ trụ, độ song song, độ vuông góc, độ đồng trục) so với chuẩn Datum (như chuẩn A) trong khung dung sai.

Độ nhám bề mặt trung bình số học 'Ra' hoặc chiều cao tối đa 'Rz' có giá trị số càng nhỏ thì bề mặt càng bóng mịn; ký hiệu tam giác khép kín chỉ định gia công có phoi (cắt gọt, mài).

Điểm cần nhớ


  • (○ Đúng) Độ rộng dung sai của $50^{+0.02}_{-0.01}\text{ mm}$ là $0.03\text{ mm}$, và lắp ghép hệ thống lỗ 'H7/g6' là 'lắp lỏng' luôn có khe hở.

  • (○ Đúng) Giá trị độ nhám trung bình số học Ra càng nhỏ thì bề mặt gia công càng nhẵn bóng.

  • (× Sai) Nói bề mặt Ra 6.3 nhẵn bóng hơn Ra 1.6 hoặc nói 'H7/p6' là lắp lỏng là SAI (H7/p6 là lắp chặt).
Từ vựngNghĩa
dung sai kích thước
lắp lỏng (Clearance fit)
lắp chặt (Interference fit)
dung sai hình học
độ nhám trung bình số học (Ra)

Cách đọc và sử dụng Thước cặp (Vernier Caliper), Panme (Micrometer) và Đồng hồ so

Thước cặp (độ chia nhỏ nhất 0,05 mm) đo được cả đường kính ngoài, đường kính trong, chiều sâu và bậc; giá trị đọc bằng 'số mm trên thước chính trước vạch 0 thước phụ + vạch thước phụ trùng khít'.

Panme đo ngoài (độ chia 0,01 mm, bước ren trục 0,5 mm) đọc bằng 'vạch 0,5 mm trên ống cố định (Sleeve) + số vạch ống xoay (Thimble) × 0,01 mm', và phải vặn núm cóc (Ratchet stop) để lực đo không đổi.

Trước khi đo phải lau sạch mỏ đo; với panme dải 50–75 mm phải kẹp thanh chuẩn 50 mm để kiểm tra điểm gốc (Zero point) chứ không vặn ép hai mỏ đo chạm nhau.

Đồng hồ so (Dial gauge) là dụng cụ đo so sánh phóng đại chuyển dịch nhỏ của trục đo, được gắn lên chân đế từ để kiểm tra độ phẳng, độ song song hoặc độ đảo trục quay.

Điểm cần nhớ


  • (○ Đúng) Khi ống cố định (Sleeve) của panme hiện '12,5 mm' và ống xoay (Thimble) chỉ vạch '18', kết quả đo là $12.5 + 0.18 = 12.68\text{ mm}$.

  • (○ Đúng) Khi đo panme phải vặn núm cóc (Ratchet stop) để lực đo đồng nhất; panme 50–75 mm phải kiểm tra điểm 0 bằng thanh chuẩn 50 mm.

  • (× Sai) Nắm chặt ống Thimble vặn ép mạnh tay hoặc đo chính xác ngay khi phôi vừa gia công còn đang nóng (gây sai số giãn nở nhiệt) là SAI.
Từ vựngNghĩa
thước cặp (Vernier caliper)
panme (Micrometer)
núm cóc giới hạn lực (Ratchet stop)
thanh chuẩn (Setting rod)
đồng hồ so (Dial gauge)

Dưỡng kiểm giới hạn (Dưỡng kiểm lỗ, Dưỡng kiểm ren), Căn mẫu và Máy đo 3D (CMM)

Khi dùng 'dưỡng trụ giới hạn kiểm lỗ (Plug gauge)' hoặc 'dưỡng kiểm ren trong', lỗ đạt yêu cầu (Hợp cách) khi đầu Qua (GO) đi lọt hết và đầu Không qua (NOT GO) không đi qua được.

'Căn mẫu' (Block gauge) có độ phẳng và độ chính xác cực cao; khi ghép nhiều miếng căn mẫu phải lau sạch rồi trượt ép sát vào nhau bằng hiện tượng 'bám dính phân tử' (Wringing).

Khi lấy dấu hoặc đo chiều cao dùng 'bàn máp' (Surface plate) và 'thước đo cao' (Height gauge); đo khe hở hẹp dùng 'căn lá' (Thickness gauge); kiểm tra góc vuông 90° dùng 'ke vuông' (Square / Sukoya).

Nhiệt độ tiêu chuẩn phòng đo lường chính xác theo JIS là '20°C'; 'Máy đo tọa độ 3 chiều' (CMM) dùng đầu dò chạm lấy tọa độ X-Y-Z để đo chính xác kích thước 3D và dung sai hình học.

Điểm cần nhớ


  • (○ Đúng) Dưỡng kiểm giới hạn (dưỡng lỗ, dưỡng ren) đạt yêu cầu khi 'đầu Qua (GO) đi lọt và đầu Không qua (NOT GO) không đi qua'.

  • (○ Đúng) Thao tác trượt ép dính các miếng căn mẫu vào nhau gọi là 'Wringing' (Ringing), và nhiệt độ tiêu chuẩn đo lường chính xác là '20°C'.

  • (× Sai) Phán định lỗ mà cả đầu Qua (GO) lẫn đầu Không qua (NOT GO) đều chui lọt hết là 'Đạt' là SAI (đó là lỗ bị rộng quá dung sai).
Từ vựngNghĩa
dưỡng trụ giới hạn kiểm lỗ (Plug gauge)
căn mẫu (Block gauge)
ép dính căn mẫu (Wringing)
căn lá đo khe hở (Thickness gauge)
máy đo tọa độ 3 chiều (CMM)

Bản vẽ, đo lường & tính toán kỹ thuật

Luyện câu hỏi chương này trong app

Tài liệu tham khảo chính thức