VIENIDMY Đăng nhập Vào luyện thi

Trang chủ › Giáo trình › Quản lý vận hành sản xuất 生産管理オペレーション 3級 (BC検定)

Cơ bản về Quản lý Kỳ hạn giao hàng (Tiến độ giao hàng)

Quản lý vận hành sản xuất 生産管理オペレーション 3級 (BC検定) · ビジネス・キャリア検定 生産管理オペレーション3級 · Bài học do Tokutei Pass tự biên soạn dựa trên giáo trình chính thức; không sao chép nguyên văn.

1. Ý nghĩa của Quản lý kỳ hạn giao hàng, Tác hại của giao trễ và "Tác hại của giao hàng sớm"

"Kỳ hạn giao hàng (Nouki)" là "Kỳ hạn giao hàng hợp đồng (Kỳ hạn cam kết trả lời)" được thỏa thuận và hứa hẹn sau khi đã kiểm tra năng lực sản xuất và tình hình thu mua vật tư đối với "Kỳ hạn giao hàng yêu cầu" do khách hàng hoặc công đoạn sau chỉ định. "Quản lý kỳ hạn giao hàng" là hoạt động quản lý nhằm giao chắc chắn đúng mặt hàng và số lượng đã chỉ định tới đúng địa điểm vào đúng ngày đã hẹn.

Nếu để xảy ra "Trễ hạn giao hàng (chậm tiến độ giao hàng)", không những làm dừng dây chuyền sản xuất của khách hàng và đánh mất uy tín xã hội, mà còn kéo theo những tổn thất nghiêm trọng như phát sinh tiền phạt vi phạm hợp đồng, mất đơn hàng từ lần sau, tăng vọt chi phí do phải điều độ khẩn cấp và làm thêm giờ.

Mặt khác, quan niệm "miễn không trễ thì giao càng sớm càng tốt" là sai lầm. Việc sản xuất quá sớm hoặc giao hàng sớm hơn kỳ hạn được chỉ định — gọi là "Sản xuất sớm / Giao hàng sớm" — cũng gây ra tác hại rất lớn.

Việc sản xuất sớm và giao hàng sớm sẽ làm chật cứng diện tích kho của cả bên nhận hàng lẫn công ty mình, làm tăng chi phí bảo quản tồn kho, làm đọng vốn sớm (xấu đi dòng vốn lưu động), gây tổn thất làm lại khi có thay đổi thiết kế, đồng thời làm chậm trễ việc sản xuất các sản phẩm khác thực sự đang cần gấp. Nguyên tắc sắt đá của kỳ hạn giao hàng là "Không quá trễ và cũng không quá sớm (Just In Time)".

Điểm cần nhớ


  • Quản lý kỳ hạn giao hàng = hoạt động tuân thủ nghiêm ngặt "Kỳ hạn giao hàng hợp đồng" (đã điều chỉnh giữa "Kỳ hạn khách yêu cầu" và năng lực sản xuất) đồng thời rút ngắn thời gian dẫn sản xuất.

  • Tác hại của trễ hạn giao hàng = mất uy tín với khách hàng, chịu tiền phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại, mất đơn hàng, đội giá thành do tăng ca và thuê vận chuyển đặc biệt.

  • Tác hại của sản xuất sớm / giao hàng sớm = chật kho bãi, tăng phí duy trì tồn kho, xấu đi dòng tiền, biến thành hàng lỗi khi thay đổi thiết kế, chèn ép tiến độ của sản phẩm khác.
Từ vựngNghĩa
kỳ hạn giao hàng yêu cầu và kỳ hạn giao hàng hợp đồng
tác hại của việc trễ hạn giao hàng
tác hại của việc sản xuất sớm và giao hàng sớm
Just In Time (không quá trễ, không quá sớm)

2. Đặc điểm quản lý kỳ hạn giao hàng theo hình thái sản xuất (Sản xuất dự trữ vs. Sản xuất theo đơn hàng)

Trọng tâm của quản lý kỳ hạn giao hàng khác nhau rõ rệt tùy theo hình thái sản xuất. Trước hết, trong "Sản xuất theo dự trữ (sản xuất liên tục ít chủng loại nhiều số lượng)", hàng được xuất ngay từ kho thành phẩm nên thời gian dẫn giao hàng cho khách cực kỳ ngắn.

Vì vậy, quản lý giao hàng trong sản xuất dự trữ lấy trọng tâm là "Dự báo nhu cầu" có độ chính xác cao, "Thiết lập tồn kho an toàn" hợp lý (chống đứt hàng), và "Quản lý tiến độ (bằng đường cong số lượng lưu động...)" để duy trì sản xuất bình chuẩn hóa đều đặn mỗi ngày không bị trễ nhịp.

Ngược lại, trong "Sản xuất theo đơn đặt hàng (sản xuất đơn chiếc hoặc theo lô đa chủng loại ít số lượng)", sau khi nhận đơn hàng mới bắt đầu thiết kế, mua sắm vật tư và chế tạo, nên toàn bộ thời gian dẫn từ khi nhận đơn đến khi giao hàng gắn liền trực tiếp với kỳ hạn giao hàng.

Do đó, trong quản lý giao hàng của sản xuất theo đơn, việc rút ngắn thời gian dẫn của toàn bộ các phòng ban "Kinh doanh → Thiết kế → Kế hoạch sản xuất → Mua sắm vật tư → Chế tạo → Kiểm tra & Xuất hàng" cùng với "Quản lý lịch trình và Quản lý năng lực dư (bằng biểu đồ Gantt...)" cho từng đơn hàng riêng biệt là quan trọng nhất.

Điểm cần nhớ


  • Quản lý giao hàng trong Sản xuất dự trữ = trọng tâm là nâng cao độ chính xác dự báo nhu cầu, duy trì tồn kho thành phẩm hợp lý (chống hết hàng) và giữ nhịp sản xuất liên tục ổn định.

  • Quản lý giao hàng trong Sản xuất theo đơn = trọng tâm là "rút ngắn thời gian dẫn toàn bộ các công đoạn" (thiết kế, mua hàng, chế tạo, xuất hàng) và "quản lý tiến độ / năng lực dư từng đơn hàng".

  • Trong sản xuất theo đơn, "trễ xuất bản vẽ thiết kế" hoặc "trễ nhập vật tư" trước khi vào xưởng chế tạo rất dễ trở thành nguyên nhân lớn nhất gây trễ hạn giao hàng.
Từ vựngNghĩa
quản lý giao hàng trong sản xuất dự trữ (chống đứt hàng, dự báo nhu cầu)
quản lý giao hàng trong sản xuất theo đơn (rút ngắn Lead time toàn bộ phận)
thời gian dẫn thu mua, thiết kế và chế tạo

3. Nguyên nhân và đối sách chống trễ hạn theo bộ phận ① (Bộ phận Thiết kế & Bộ phận Kế hoạch sản xuất)

Trễ hạn giao hàng không chỉ xảy ra ở xưởng sản xuất mà có nguyên nhân và đối sách ở cả 5 bộ phận từ thượng nguồn xuống hạ nguồn. Thứ nhất, tại "Bộ phận Thiết kế", nguyên nhân gây trễ là chậm chốt quy cách với khách hàng, "trễ phát hành bản vẽ (chậm ra bản vẽ)" và bảng linh kiện BOM, "thay đổi thiết kế" liên miên do lỗi bản vẽ, hoặc lạm dụng quá nhiều linh kiện đặc chủng.

Đối sách của Bộ phận Thiết kế gồm: ① "Tiêu chuẩn hóa và dùng chung (mô-đun hóa)" linh kiện kết hợp tận dụng lại bản vẽ cũ, ② Ứng dụng CAD 3 chiều, ③ Triệt để thực hiện "Kỹ thuật đồng thời (Concurrent Engineering)" phối hợp song song với bộ phận chế tạo - mua hàng ngay từ khâu thiết kế và "Thẩm định thiết kế (DR: Design Review)".

Thứ hai, tại "Bộ phận Kế hoạch sản xuất (Quản lý công đoạn)", nguyên nhân là lập lịch trình bất khả thi phớt lờ năng lực sản xuất thực tế (năng lực dư) của hiện trường, làm rối loạn xưởng do nhận bừa bãi "đơn hàng khẩn cấp chèn ngang" từ phòng kinh doanh, sót lệnh điều độ hoặc ước tính sai thời gian dẫn.

Đối sách của Bộ phận Kế hoạch sản xuất gồm: ① Nắm bắt chính xác thời gian tiêu chuẩn và năng lực công đoạn, ② Bình chuẩn hóa phụ tải bằng "Phương pháp chất đống - san bằng (Yamazumi / Yamakuzushi)" và xử lý công đoạn cổ chai (Bottleneck), ③ Tổ chức "Họp sản xuất định kỳ (điều phối Sản xuất - Kinh doanh)" và quy tắc hóa việc tiếp nhận đơn hàng chèn ngang.

Điểm cần nhớ


  • Nguyên nhân ở Bộ phận Thiết kế = chậm ra bản vẽ, thay đổi thiết kế nhiều lần / Đối sách = tiêu chuẩn hóa & dùng chung linh kiện, thẩm định thiết kế (DR), kỹ thuật đồng thời (Concurrent Engineering).

  • Nguyên nhân ở Bộ phận Kế hoạch sản xuất = lập kế hoạch bất chấp năng lực hiện trường, đưa đơn hàng khẩn cấp chèn ngang vô tổ chức vào xưởng.

  • Đối sách của Bộ phận Kế hoạch sản xuất = triệt để quản lý năng lực dư (chất đống - san bằng tải), giải quyết công đoạn cổ chai, lập quy tắc điều phối Sản xuất - Kinh doanh.
Từ vựngNghĩa
chậm phát hành bản vẽ và thay đổi thiết kế
tiêu chuẩn hóa và dùng chung linh kiện (thiết kế mô-đun)
kỹ thuật đồng thời (Concurrent Engineering) và thẩm định thiết kế (DR)
quy tắc hóa đơn hàng chèn ngang và điều phối Sản xuất - Kinh doanh

4. Nguyên nhân và đối sách chống trễ hạn theo bộ phận ② (Mua sắm vật tư, Chế tạo, Logistics & Xuất hàng)

Thứ ba, tại "Bộ phận Vật tư - Mua hàng - Gia công ngoài", nguyên nhân gây trễ là chậm làm thủ tục đặt hàng, hết hàng đột ngột do lệch nhau giữa tồn kho sổ sách và tồn kho thực tế, hoặc hàng mua ngoài / hàng thuê gia công giao về trễ và bị lỗi khi kiểm tra đầu vào.

Đối sách của Bộ phận Vật tư - Mua hàng gồm: ① "Đôn đốc trước hạn (bằng hệ thống Come-up...)" kiểm tra xác nhận trước ngày giao hàng vài ngày, ② Đánh giá công đoạn và hướng dẫn kỹ thuật cho nhà thầu phụ (ngăn ngừa hàng lỗi và giao trễ), ③ Mua hàng từ nhiều nhà cung cấp (đặt 2 nhà cung cấp) để phân tán rủi ro và rút ngắn thời gian dẫn.

Thứ tư, tại "Bộ phận Chế tạo (Phân xưởng)", nguyên nhân là máy móc hỏng đột xuất, phải sửa lại hoặc làm lại do lỗi chất lượng, thời gian chuyển đổi khuôn/mã hàng kéo dài, hoặc ứ đọng công việc khi công nhân lành nghề duy nhất biết làm bị nghỉ phép.

Đối sách của Bộ phận Chế tạo gồm: ① Đưa hỏng hóc máy về 0 nhờ bảo trì hàng ngày và bảo trì phòng ngừa, ② Đưa phế phẩm về 0 nhờ cơ cấu chống lỗi Poka-yoke và tuân thủ tiêu chuẩn thao tác, ③ Thu nhỏ cỡ lô nhờ chuyển đổi nhanh (Single setup), ④ Xây dựng cơ chế hỗ trợ lẫn nhau nhờ "Đào tạo công nhân đa năng (đa kỹ năng)".

Thứ năm, tại "Bộ phận Logistics - Xuất hàng", nguyên nhân là nhặt hàng sai (xuất nhầm hàng, thiếu số lượng), thiếu vật tư đóng gói, đặt xe tải lỗi hoặc tắc đường; đối sách là kiểm hàng bằng máy quét mã vạch (Handy terminal) để chống xuất nhầm và chia sẻ sớm kế hoạch xuất hàng.

4. Nguyên nhân và đối sách chống trễ hạn theo bộ phận ② (Mua sắm vật tư, Chế tạo, Logistics & Xuất hàng)

Điểm cần nhớ


  • Đối sách Bộ phận Vật tư - Mua hàng = "Đôn đốc trước hạn (hệ thống Come-up)" trước ngày giao, hướng dẫn kỹ thuật & công đoạn cho nhà thầu phụ, đặt mua từ nhiều nhà cung cấp.

  • Đối sách Bộ phận Chế tạo = bảo trì phòng ngừa (chống hỏng máy), Poka-yoke (chống hàng lỗi phải làm lại), rút ngắn thời gian chuyển đổi, đào tạo công nhân đa năng (ứng phó linh hoạt khi biến động tải hoặc có người nghỉ).

  • Đối sách Bộ phận Logistics - Xuất hàng = chống nhặt hàng sai và xuất nhầm bằng đối chiếu mã vạch, thu xếp sớm phương tiện vận tải.
Từ vựngNghĩa
đôn đốc trước hạn và hướng dẫn nhà thầu phụ
đào tạo công nhân đa năng và rút ngắn thời gian chuyển đổi
phòng chống xuất nhầm hàng (lỗi lấy hàng Picking)

5. Hệ thống quản lý kỳ hạn giao hàng và Phương thức điều độ (MRP, POP, VMI, Quản lý số Seiban / Oiban)

Để giữ vững kỳ hạn giao hàng, nhà máy sử dụng nhiều hệ thống quản lý thông tin và phương thức điều độ. "MRP (Hoạch định nhu cầu vật tư)" là hệ thống dựa trên Kế hoạch sản xuất tổng thể (MPS), Bảng định mức linh kiện (BOM), dữ liệu tồn kho và thời gian dẫn thu mua để tính ngược (Backward) từ ngày giao thành phẩm, tự động tính ra lượng đặt hàng ròng và thời điểm phải đặt hàng cho từng linh kiện.

"POP (Quản lý thông tin tại thời điểm sản xuất)" là hệ thống thu thập dữ liệu thực tế theo thời gian thực (Real-time) từ các máy móc và thiết bị đầu cuối của công nhân tại xưởng (máy đọc mã vạch, màn hình cảm ứng, cảm biến...) về việc "khi nào, ai, đã hoàn thành bao nhiêu chiếc của lô nào", giúp nắm bắt ngay lập tức tiến độ và sự chậm trễ.

Ngoài ra, về liên kết giữa các doanh nghiệp, "VMI (Quản lý tồn kho do nhà cung cấp chủ động / Vendor Managed Inventory)" — nơi phía nhà cung cấp chia sẻ và giám sát dữ liệu tồn kho cùng tình hình tiêu thụ tại nhà máy khách hàng để chủ động bổ sung hàng đúng thời điểm và số lượng — cũng phát huy uy lực mạnh mẽ trong việc chống trễ hạn và đứt hàng.

Bên cạnh đó, trong các phương thức điều độ truyền thống tại hiện trường, có "Quản lý theo số hiệu chế tạo (Seiban Kanri)" gắn một "Mã số chế tạo (Seiban)" riêng cho từng đơn hàng sản xuất đơn chiếc để quản lý liên kết toàn bộ linh kiện và công đoạn của đơn đó; và "Quản lý theo số thứ tự lũy kế (Oiban Kanri)" đánh số thứ tự liên tiếp từ sản phẩm thứ 1 trở đi trong sản xuất liên tục để quản lý xem công việc đã chạy đến số thứ bao nhiêu.

Điểm cần nhớ


  • MRP (Hoạch định nhu cầu vật tư) = hệ thống tính ngược thời điểm đặt hàng và số lượng linh kiện cần thiết từ bảng BOM, tồn kho và thời gian dẫn để kịp ngày giao thành phẩm.

  • POP (Quản lý thông tin tại thời điểm sản xuất) = hệ thống thu thập và quản lý theo thời gian thực kết quả sản xuất, tiến độ và tình trạng chạy máy từ thiết bị đầu cuối tại xưởng.

  • Quản lý số chế tạo (Seiban) = quản lý theo mã số chế tạo riêng của từng đơn hàng trong sản xuất đơn chiếc / Quản lý số thứ tự (Oiban) = quản lý tiến độ bằng số thứ tự lũy kế của sản phẩm trong sản xuất liên tục.
Từ vựngNghĩa
MRP (Material Requirements Planning: Hoạch định nhu cầu vật tư)
POP (Point of Production: Quản lý thông tin tại thời điểm sản xuất)
VMI (Vendor Managed Inventory: Quản lý tồn kho do nhà cung cấp chủ động)
quản lý số chế tạo (Seiban) và quản lý số thứ tự (Oiban)

6. Trình tự giải quyết vấn đề trễ hạn giao hàng (Đối sách ứng cứu khẩn cấp và Đối sách vĩnh viễn)

Trong trường hợp vạn nhất phát sinh (hoặc dự báo sẽ xảy ra) chậm tiến độ công đoạn hay trễ hạn giao hàng, cần xử lý nhanh chóng theo trình tự giải quyết vấn đề có hệ thống. Đầu tiên, phải "nắm bắt chính xác hiện trạng" xem đơn hàng nào, ở công đoạn nào đang trễ bao nhiêu ngày (bao nhiêu chiếc), đồng thời liên lạc ngay với khách hàng và các bộ phận liên quan để điều chỉnh lịch giao.

Cùng lúc đó, phải lập tức thực hiện "Đối sách ứng cứu (Đối sách tạm thời)" để gỡ lại phần tiến độ đang trễ trước mắt. Cụ thể gồm: làm thêm giờ hoặc đi làm ngày nghỉ, điều người từ bộ phận khác sang hỗ trợ, thuê gia công ngoài, tách nhỏ lô (gửi trước phần số lượng đã làm xong sang công đoạn sau hoặc giao trước cho khách), và thuê chuyến xe chuyển phát nhanh đặc biệt.

Tuy nhiên, nếu chỉ dừng ở đối sách ứng cứu thì tình trạng trễ hạn tương tự sẽ lại tái diễn. Vì vậy, phải phân tầng dữ liệu trễ hạn theo "từng bộ phận, từng sản phẩm, từng nguyên nhân" để vẽ Biểu đồ Pareto, rồi dùng Biểu đồ nhân quả (xương cá) và "Phân tích Tại sao - Tại sao (5 Whys)" để tìm ra "Nguyên nhân thực sự (Nguyên nhân gốc rễ)" chứ không chỉ nhìn hiện tượng bề nổi.

Sau đó, thực hiện "Đối sách vĩnh viễn (Biện pháp chống tái phát)" cắt đứt tận gốc nguyên nhân gốc rễ, xác nhận hiệu quả đạt được, rồi tiến hành "Tiêu chuẩn hóa (Chốt chặn)" bằng cách sửa đổi lại tiêu chuẩn điều độ, sách tiêu chuẩn thao tác và thiết lập thời gian dẫn để cố định kết quả.

Điểm cần nhớ


  • Khi xảy ra trễ hạn: trước hết nắm bắt hiện trạng, báo cho bộ phận liên quan & khách hàng, rồi dùng "Đối sách ứng cứu" (làm thêm giờ, hỗ trợ, tách lô) để gỡ lại tiến độ.

  • Tiếp theo, phân tầng dữ liệu trễ hạn theo bộ phận / nguyên nhân (Biểu đồ Pareto), dùng phân tích 5 Tại sao và Biểu đồ xương cá để xác định "Nguyên nhân gốc rễ".

  • Thực hiện "Đối sách vĩnh viễn (chống tái phát)" đánh vào nguyên nhân gốc, sau khi xác nhận hiệu quả thì sửa đổi quy tắc nghiệp vụ và tiêu chuẩn thao tác để "Tiêu chuẩn hóa".
Từ vựngNghĩa
đối sách ứng cứu tạm thời (tăng ca, hỗ trợ, tách lô)
đối sách vĩnh viễn (biện pháp chống tái phát)
phân tích Tại sao - Tại sao (5 Whys) và xác định nguyên nhân gốc
tiêu chuẩn hóa và cố định quản lý (chốt chặn)

7. Công cụ quản lý kỳ hạn giao hàng trực quan ① (Hệ thống Come-up, Bảng điều độ Sashitate, Đèn Andon)

Để phòng ngừa trễ hạn giao hàng từ trước, các công cụ "Quản lý trực quan bằng mắt" giúp bất kỳ ai nhìn vào cũng nhận ra ngay sự bất thường hay chậm trễ là vô cùng hiệu quả. Phương pháp rất hay dùng trong quản lý kỳ hạn giao hàng của vật tư mua ngoài và hàng gia công ngoài là "Hệ thống Come-up (Come-up System)".

"Hệ thống Come-up" là cơ chế lập một kệ hồ sơ có các ngăn túi (hoặc hộp) chia theo từng ngày từ ngày 1 đến ngày 31, xếp bản lưu đơn đặt hàng hoặc phiếu giao hàng vào "ngăn của ngày giao hàng (hoặc ngày phải đôn đốc trước)"; nhờ đó mỗi ngày khi mở ngăn của ngày hôm đó ra xem, các phiếu cần kiểm tra đôn đốc sẽ tự động nổi lên (Come up) giúp không bao giờ quên.

Mặt khác tại hiện trường chế tạo, người ta sử dụng "Bảng điều độ (Bảng quản lý / Sashitate-ban / Dispatching board)" cắm các phiếu kế hoạch làm việc của từng máy hoặc từng công nhân dọc theo trục thời gian, giúp quản lý trực quan hiện tại đang làm việc gì, tiếp theo làm gì và có phiếu nào đang bị trễ hay không.

Hơn nữa, nhờ "Đèn hiệu Andon" và "Bảng quản lý sản xuất điện tử" hiển thị theo thời gian thực bằng bảng đèn LED hoặc đèn báo về sản lượng mục tiêu của dây chuyền, sản lượng thực tế hiện tại, độ trễ tiến độ và sự cố thiết bị, người quản lý có thể phát hiện ngay tại chỗ sự chậm trễ theo từng giờ để xử lý tức thời.

7. Công cụ quản lý kỳ hạn giao hàng trực quan ① (Hệ thống Come-up, Bảng điều độ Sashitate, Đèn Andon)

Điểm cần nhớ


  • Hệ thống Come-up = phương pháp quản lý giao hàng xếp phiếu đặt hàng vào các hộp/túi chia theo ngày, để khi đến ngày đôn đốc hoặc ngày giao hàng thì phiếu cần kiểm tra tự động nổi lên chống bỏ sót.

  • Bảng điều độ (Bảng quản lý Sashitate) = bảng cắm phiếu chỉ thị thao tác hoặc thẻ hiện vật theo từng máy và thứ tự ngày để quản lý bằng mắt trình tự công việc và sự chậm trễ.

  • Đèn Andon & Bảng quản lý sản xuất = công cụ quản lý trực quan hiển thị theo thời gian thực sản lượng kế hoạch, sản lượng thực tế hiện tại và sự cố dây chuyền bằng đèn báo.
Từ vựngNghĩa
hệ thống Come-up (đôn đốc trước hạn bằng hồ sơ chia theo ngày)
bảng điều độ (bảng quản lý Sashitate / Dispatching board)
đèn hiệu Andon và bảng quản lý sản xuất

8. Công cụ quản lý kỳ hạn giao hàng trực quan ② (Biểu đồ Gantt, Đường cong số lượng lưu động, Biểu đồ tam giác chế tạo)

Ba biểu đồ lớn giúp trực quan hóa lịch trình và tiến độ bằng đồ thị là "Biểu đồ Gantt", "Đường cong số lượng lưu động" và "Biểu đồ tam giác chế tạo". Thứ nhất, "Biểu đồ Gantt" lấy trục hoành là thời gian (ngày tháng), so sánh kế hoạch và thực tế của từng đơn hàng hoặc từng máy bằng các thanh ngang — phù hợp nhất để quản lý tiến độ sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng.

Thứ hai, "Đường cong số lượng lưu động" lấy trục hoành là thời gian (ngày) và trục tung là "số lượng lũy kế", vẽ đường đầu vào lũy kế và đường đầu ra (hoàn thành) lũy kế; qua đó nắm bắt được "số lượng bán thành phẩm dở dang" bằng khoảng cách chiều dọc, "số ngày lưu trung bình (Lead time)" bằng khoảng cách chiều ngang, và "tiến độ nhanh hay trễ" bằng độ lệch so với đường kế hoạch.

Thứ ba, "Biểu đồ tam giác chế tạo (Seizou Sankakuzu)" ứng dụng đường cong số lượng lưu động: lấy trục hoành là "Thời gian (kỳ hạn)" và trục tung là "Sản lượng (lũy kế)", vẽ ① Đường kế hoạch sản xuất, ② Đường thực tế đưa nguyên liệu vào (khởi công), ③ Đường thực tế hoàn thành (giao hàng) của một lô nhất định, kết hợp với khung bao ngoài tạo thành hình tam giác.

Nhìn vào Biểu đồ tam giác chế tạo, ta có thể chẩn đoán ngay trong nháy mắt xem so với cạnh huyền (đường kế hoạch) của tam giác vuông tạo bởi thời gian dự kiến và sản lượng dự kiến thì đường khởi công và đường hoàn thành đang trễ bao nhiêu, có bao nhiêu bán thành phẩm đang ứ đọng trong công đoạn, và tốc độ hiện tại có kịp kỳ hạn giao hàng hay không.

Điểm cần nhớ


  • Biểu đồ Gantt = lấy trục hoành là thời gian, đối chiếu kế hoạch và thực tế bằng thanh ngang (tối ưu cho quản lý tiến độ sản xuất đơn chiếc và theo lô).

  • Đường cong số lượng lưu động = nắm bắt "số lượng bán thành phẩm dở dang (chênh lệch dọc)" và "thời gian lưu (chênh lệch ngang)" từ đường đầu vào lũy kế và đường hoàn thành lũy kế.

  • Biểu đồ tam giác chế tạo = lấy trục hoành là thời gian, trục tung là số lượng, vẽ đường kế hoạch - đường khởi công - đường hoàn thành trong đồ thị hình tam giác để trực quan hóa tiến độ và tình trạng dở dang.
Từ vựngNghĩa
biểu đồ Gantt (đối chiếu kế hoạch và thực tế bằng thanh ngang)
đường cong số lượng lưu động (lũy kế đầu vào và lũy kế hoàn thành)
biểu đồ tam giác chế tạo (đường kế hoạch, đường khởi công, đường hoàn thành)

Điểm trọng tâm thường gặp trong kỳ thi và Cách ghi nhớ

Trong chương Quản lý kỳ hạn giao hàng, trước hết rất hay ra câu hỏi Đúng/Sai về việc: "Giao hàng sớm (làm sớm, xuất sớm) KHÔNG phải là điều tốt, mà gây tác hại làm tăng tồn kho, chật kho bãi, đọng vốn và làm trễ các sản phẩm khác".

Tiếp theo là dạng bài ghép cặp "Nguyên nhân và đối sách chống trễ hạn của 5 bộ phận (Thiết kế, Kế hoạch sản xuất, Mua sắm vật tư, Chế tạo, Logistics)". Hãy hệ thống hóa: "Tiêu chuẩn hóa linh kiện & DR = Bộ phận Thiết kế", "Chất đống - san bằng tải = Bộ phận Kế hoạch sản xuất", "Đôn đốc trước hạn = Bộ phận Mua sắm vật tư", "Rút ngắn chuyển đổi khuôn & Công nhân đa năng = Bộ phận Chế tạo".

Về câu hỏi thuật ngữ, hãy nhớ kỹ tên và định nghĩa của "Hệ thống Come-up (cho phiếu vào hộp/túi chia theo ngày để phiếu tự động nổi lên trước ngày giao hàng vài ngày phục vụ đôn đốc trước)" và "Biểu đồ tam giác chế tạo (biểu đồ hình tam giác theo thời gian và số lượng thể hiện đường kế hoạch, khởi công và hoàn thành)".

Ngoài ra, hãy nắm chắc cách phân biệt 3 thuật ngữ hệ thống: "MRP (tính ngược nhu cầu vật tư và thời điểm đặt hàng từ BOM và tồn kho)", "POP (thu thập kết quả hiện trường theo thời gian thực)" và "VMI (nhà cung cấp chủ động bổ sung tồn kho)".

Điểm cần nhớ


  • Kỳ hạn giao hàng KHÔNG phải "càng sớm càng tốt"! Sản xuất sớm / giao hàng sớm gây tăng tồn kho, đọng vốn và làm trễ các sản phẩm khác.

  • Hệ thống Come-up = phương pháp quản lý trực quan cất phiếu vào ngăn túi theo từng ngày để phiếu tự động nổi lên trước hạn giao, chống quên đôn đốc.

  • MRP = Hoạch định nhu cầu vật tư / POP = Quản lý thông tin tại thời điểm sản xuất (nắm bắt thực tế hiện trường theo thời gian thực) / Biểu đồ tam giác chế tạo = đồ thị tiến độ hình tam giác Thời gian × Số lượng.
Từ vựngNghĩa
tác hại của việc giao hàng sớm
đối sách chống trễ hạn của 5 bộ phận (Thiết kế, Kế hoạch, Mua hàng, Chế tạo, Logistics)
hệ thống Come-up và biểu đồ tam giác chế tạo
phân biệt MRP, POP và VMI

Quản lý thời hạn giao hàng

Luyện câu hỏi chương này trong app

Tài liệu tham khảo chính thức

Zalo